|
NGHỊ QUYẾT Tiếp tục đẩy mạnh công tác Dân số và Kế hoạch hoá gia đình tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2017-2020
_____________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Pháp lệnh dân số năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh dân số; Căn cứ Nghị định số 104/2003/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh dân số; Căn cứ Nghị định số 20/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh dân số; Căn cứ Nghị định số 18/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi khoản 6 Điều 2 Nghị định số 20/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh dân số; Thực hiện Quyết định số 2013/QĐ-TTg ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Dân số và Sức khỏe sinh sản Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020; Thực hiện Kế hoạch số 16-KH/TU ngày 17 tháng 3 năm 2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Kết luận số 119-KL/TW ngày 04 tháng 01 năm 2016 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 47-NQ/TW của Bộ Chính trị (khoá IX) về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình; Công văn số 1061-CV/TU ngày 09/12/2016 của Thường trực tỉnh ủy về việc đồng ý điều chỉnh một số chỉ tiêu về dân số và kế hoạch hóa gia đình đến năm 2020; Xét Tờ trình số 166/TTr-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết thông qua Đề án tiếp tục đẩy mạnh công tác dân số và kế hoạch hoá gia đình tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2017 -2020; Tờ trình số 197/TTr-UBND ngày 09/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xin điều chỉnh một số chỉ tiêu tại Kế hoạch số 16-KH/TU ngày 17/3/2016 của Ban Thường vụ tỉnh ủy về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 47-NQ/TW của Bộ Chính trị khóa IX về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Tiếp tục đẩy mạnh công tác dân số và kế hoạch hoá gia đình tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2017-2020, gồm các nội dung chủ yếu sau: 1. Mục tiêu Tiếp tục duy trì xu thế giảm sinh một cách hợp lý, phấn đấu đạt mức sinh thay thế; kiểm soát tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh; tiếp tục tăng cường cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình; cải thiện và giảm sự chênh lệch giữa các vùng, các dân tộc về sức khỏe sinh sản từng bước nâng cao chất lượng dân số góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh. 2. Các chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2020 a) Giảm mức sinh một cách bền vững để đạt mức sinh thay thế bình quân toàn tỉnh đảm bảo quy mô dân số phù hợp với phát triển kinh tế - xã hội. - Giảm tỷ suất sinh thô hàng năm từ 0,4 - 0,5‰; Đến năm 2020 tỷ suất sinh thô còn 14,5‰; - Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên không quá 1,12%; - Giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên dưới 14%; - Tổng tỷ suất sinh (số con trung bình của một cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ) giảm xuống còn 2,08 con; - Quy mô dân số trung bình không quá 640 nghìn người. b) Nâng cao sức khỏe, giảm tỷ lệ bệnh, tật ở trẻ sơ sinh. - Tỷ lệ bà mẹ mang thai được sàng lọc trước sinh đạt từ 30% trở lên; - Tỷ lệ trẻ sơ sinh được sàng lọc đạt từ 50% trở lên. c) Kiểm soát mức tăng tỷ số giới tính khi sinh, tỷ số giới tính khi sinh dưới mức 113 bé trai/100 bé gái. d) Tỷ lệ cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ áp dụng các biện pháp tránh thai hiện đại đạt trên 75%. 3. Kinh phí thực hiện Hàng năm, ngoài ngân sách của Trung ương phân bổ và nguồn kinh phí trả lương cho cán bộ Dân số và Kế hoạch hóa gia đình tỉnh, huyện, xã, Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện cân đối ngân sách địa phương chi hỗ trợ thêm một số chính sách, cụ thể như sau: - Chi cho người tự nguyện triệt sản: 300.000 đồng/người; - Chi vận chuyển người tự nguyện triệt sản: 70.000 đồng/trường hợp; - Chi cho người vận động đối tượng triệt sản: 50.000đồng/trường hợp; - Chi cho cộng tác viên dân số: 50.000 đồng/người/tháng; - Chi mua dụng cụ tránh thai cấp miễn phí cho người thuộc hộ gia đình nghèo, cận nghèo trong độ tuổi sinh đẻ trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận khóa X Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực thi hành ngày 30 tháng 12 năm 2016./. |
|||||
Tiếp tục đẩy mạnh công tác Dân số và Kế hoạch hoá gia đình tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2017-2020
Số hiệu: 71/2016/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HĐND tỉnh Ninh Thuận
- Ngày ban hành
- 19/12/2016
- Ngày hiệu lực
- 30/12/2016
- Người ký
- Nguyễn Đức Thanh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành8
Pháp lệnh · 08/2008/PL-UBTVQH12
Sửa đổi điều 10 của Pháp lệnh Dân số
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 104/2003/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Dân số
Còn hiệu lựcPháp lệnh · 06/2003/PL-UBTVQH11
Dân số
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 20/2010/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh Dân số
Còn hiệu lựcNghị định · 18/2011/NĐ-CP
Sửa đổi khoản 6 Điều 2 Nghị định số 20/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Sửa đổi điều 10 của Pháp lệnh Dân số
Còn hiệu lựcQuyết định · 2013/QĐ-TTg
Phê duyệt chiến lược dân số và sức khỏe sinh sản Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Ninh Thuận
Bãi bỏ Nghị quyết số 33/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận Quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị-xã hội trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Quy định một số chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Quy định cơ chế, chính sách đặc thù về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận
Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận
Quy định về miễn phí, lệ phí khi thực hiện thủ tục hành chính bằng hình thức trực tuyến trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 07/2024/NQ-HĐND ngày 30/5/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định tiêu chí thành lập, tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; hỗ trợ, bồi dưỡng, chế độ, chính sách đối với người tham gia lực lượng bảo vệ ANTT ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.