Nghị quyết

Về việc sát nhập 16 thôn để thành lập 06 thôn thuộc xã Định Tiến, huyện Yên Định

Số hiệu: 71/2013/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành
12/12/2013
Ngày hiệu lực
22/12/2013
Người ký
Mai Văn Ninh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết

NGHỊ QUYẾT

Về việc sát nhập 16 thôn để thành lập 06 thôn

thuộc xã Định Tiến, huyện Yên Định

_______________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 8

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn ngày 20 tháng 4 năm 2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;

Sau khi xem xét Tờ trình số 98/TTr-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 369/BC-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Tán thành Tờ trình số 98/TTr-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về sát nhập 16 thôn để thành lập mới 06 thôn thuộc xã Định Tiến, huyện Yên Định cụ thể như sau:

1. Sát nhập 65,96 ha diện tích tự nhiên (5,75 ha đất ở, 35,2 ha đất nông nghiệp, 25,01 ha đất phi nông nghiệp), 121 hộ, 481 khẩu của Thôn 1 và 55 ha diện tích tự nhiên (4,41 ha đất ở, 32,1 ha đất nông nghiệp, 18,49 ha đất phi nông nghiệp), 113 hộ, 446 khẩu của Thôn 2 để thành lập mới thôn Lang Thôn 1.

2. Sát nhập 63,42 ha diện tích tự nhiên (4,6 ha đất ở, 34,45 ha đất nông nghiệp, 24,37 ha đất phi nông nghiệp), 124 hộ, 528 khẩu của Thôn 3 và 62 ha diện tích tự nhiên (5,4 ha đất ở, 35,48 ha đất nông nghiệp, 21,12 ha đất phi nông nghiệp), 121 hộ, 551 khẩu của Thôn 4 xã Định Tiến để thành lập mới thôn Lang Thôn 2.

3. Sát nhập 50 ha diện tích tự nhiên (3,47 ha đất ở, 28,4 ha đất nông nghiệp, 18,13 ha đất phi nông nghiệp), 87 hộ, 359 khẩu của Thôn 5; 52 ha diện tích tự nhiên (3,59 ha đất ở, 28,2 ha đất nông nghiệp, 20,21 ha đất phi nông nghiệp), 97 hộ, 357 khẩu của Thôn 6 và 55,7 ha diện tích đất tự nhiên (3,96 ha đất ở, 28,1 ha đất nông nghiệp, 23,64 ha đất phi nông nghiệp), 104 hộ 419 khẩu của Thôn 7 để thành lập mới thôn Mỹ Lọc.

4. Sát nhập 63,66 ha diện tích tự nhiên (4,52 ha đất ở, 37 ha đất nông nghiệp, 22,14 ha đất phi nông nghiệp) 128 hộ, 522 khẩu của Thôn 8 và 64,97 ha diện tích tự nhiên (4,47 ha đất ở, 40,3 ha đất nông nghiệp, 20,2 ha đất phi nông nghiệp), 148 hộ, 651 khẩu của Thôn 9 để thành lập mới thôn Duệ Thôn.

5. Sát nhập 92 ha diện tích tự nhiên (5,26 ha đất ở, 42,6 ha đất nông nghiệp, 44,14 ha đất phi nông nghiệp), 159 hộ, 690 khẩu của Thôn 10; 90,06 ha diện tích tự nhiên (5,47 ha đất ở, 41,2 ha đất nông nghiệp, 43,39 ha đất phi nông nghiệp), 115 hộ, 601 khẩu của Thôn 11 và 70 ha diện tích đất tự nhiên (5,53 ha đất ở, 36 ha đất nông nghiệp, 28,47 ha đất phi nông nghiệp), 106 hộ 481 khẩu của Thôn 12 để thành lập mới thôn Yên Thôn.

6. Sát nhập 56,15 ha diện tích tự nhiên (4,06 ha đất ở, 40 ha đất nông nghiệp, 12,09 ha đất phi nông nghiệp), 99 hộ, 394 khẩu của Thôn 13; 53,03 ha diện tích tự nhiên (4,33 ha đất ở, 38,7 ha đất nông nghiệp, 10 ha đất phi nông nghiệp), 110 hộ, 488 khẩu của Thôn 14; 41,07 ha diện tích đất tự nhiên (3,87 ha đất ở, 33,7 ha đất nông nghiệp, 3,5 ha đất phi nông nghiệp), 97 hộ 419 khẩu của Thôn 15 và 47,87 ha diện tích đất tự nhiên (3,77 ha đất ở, 37,6 ha đất nông nghiệp, 6,5 ha đất phi nông nghiệp), 100 hộ 422 khẩu của Thôn 16 để thành lập mới thôn Tam Đồng.

Sau khi sát nhập xã Định Tiến có 06 thôn, gồm:

- Thôn Lang Thôn 1 có 120,96 ha diện tích tự nhiên (10,16 ha đất ở, 67,3 ha đất nông nghiệp, 43,5 ha đất phi nông nghiệp) 234 hộ 927 khẩu.

Vị trí địa lý: phía Đông giáp thôn Lang Thôn 2, phía Nam giáp cánh đồng lúa, phía Tây giáp xã Định Tân, phía Bắc giáp sông Mã.

- Thôn Lang Thôn 2 có 125,42 ha diện tích tự nhiên (10 ha đất ở, 69,93 ha đất nông nghiệp, 45,49 ha đất phi nông nghiệp) 245 hộ 1.097 khẩu.

Vị trí địa lý: phía Đông giáp thôn Mỹ Lọc, phía Nam giáp cánh đồng lúa, phía Tây giáp thôn Lang Thôn 1, phía Bắc giáp sông Mã.

- Thôn Mỹ Lọc có 157,70 ha diện tích tự nhiên (11,02 ha đất ở, 84,7 ha đất nông nghiệp, 61,98 ha đất phi nông nghiệp) 288 hộ 1.135 khẩu.

Vị trí địa lý: phía Đông giáp sông Mã, phía Nam giáp cánh đồng lúa, phía Tây giáp thôn Lang Thôn 2, phía Bắc giáp sông Mã.

- Thôn Duệ Thôn có 128,63 ha diện tích tự nhiên (8,99 ha đất ở, 77,3 ha đất nông nghiệp, 42,34 ha đất phi nông nghiệp) 276 hộ 1.173 khẩu.

Vị trí địa lý: phía Đông giáp sông Mã, phía Nam giáp thôn Yên Thôn, phía Tây và phía Bắc giáp cánh đồng lúa.

- Thôn Yên Thôn có 252,06 ha diện tích tự nhiên (16,26 ha đất ở, 119,8 ha đất nông nghiệp, 116 ha đất phi nông nghiệp), 380 hộ, 1.772 khẩu.

Vị trí địa lý: phía Đông giáp sông Mã, phía Nam và phía Tây giáp cánh đồng lúa, phía Bắc thôn Duệ Thôn.

- Thôn Tam Đồng có 198,12 ha diện tích tự nhiên (16,03 ha đất ở, 150 ha đất nông nghiệp, 32,09 ha đất phi nông nghiệp) 406 hộ 1.723 khẩu.

Vị trí địa lý: cách trung tâm xã 2,4 km về phía Tây Nam, nằm độc lập riêng biệt; phía Đông, Tây, Nam, Bắc đều giáp cánh đồng lúa.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan tổ chức triển khai thực hiện.

Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của mình giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa Khóa XVI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 12 tháng 12 năm 2013./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa

56/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Quy định tiêu chí thành lập Đội dân phòng và tiêu chí về số lượng thành viên Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
58/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Quy định một số nội dung chi, mức chi hỗ trợ công tác phòng, chống ma túy trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
51/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Quy định chính sách hỗ trợ ngư dân nâng cấp, thay thế thiết bị giám sát hành trình tàu cá trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
60/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh học tại các cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục, cơ sở giáo dục phổ thông tư thục, cơ sở giáo dục tư thục thực hiện chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa từ năm học 2025 - 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
59/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Về việc ban hành Ngân hàng tên, đường phố và các công trình công cộng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
57/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 53/2024/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quyết định các biện pháp bảo đảm thực hiện dân chủ ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.