Nghị quyết

về phân bổ vốn đầu tư phát triển của tỉnh Quảng Bình năm 2014

Số hiệu: 71/2013/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình
Ngày ban hành
12/12/2013
Ngày hiệu lực
1/1/2014
Người ký
Lương Ngọc Bính
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

NGHỊ QUYẾT

Về phân bổ vốn đầu tư phát triển của tỉnh Quảng Bình năm 2014

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ X

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm  2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành quy chế xem xét quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương;

Căn cứ Quyết định 60/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2011 - 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 146/2010/NQ-HĐND ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách tỉnh Quảng Bình năm 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước; Nghị quyết số 22/2011/NQ-HĐND về việc điều chỉnh Điểm 3, Mục II Nghị quyết số 146/2010/NQ-HĐND ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XV, kỳ họp thứ 22; Nghị quyết số 54/2012/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình về việc điều chỉnh, bổ sung tỷ lệ điều tiết tại Nghị quyết số 146/2010/NQ-HĐND ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XV; Nghị quyết số 147/2010/NQ-HĐND ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Quảng Bình năm 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước; Nghị quyết số 148/2010/NQ-HĐND ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách Nhà nước tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2011 - 2015;

Căn cứ Quyết định số 2337/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách Nhà nước năm 2014;

Qua xem xét Tờ trình số 1408/TTr-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình về việc thông qua phân bổ vốn đầu tư phát triển của tỉnh Quảng Bình năm 2014; sau khi nghe Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Thông qua phân bổ vốn đầu tư phát triển của tỉnh Quảng Bình năm 2014 như sau:

Tổng số vốn đầu tư phát triển năm 2014:                     1.371.410 triệu đồng

(Một ngàn ba trăm bảy mươi mốt tỷ, bốn trăm mười triệu đồng chẵn)

Bao gồm:

1. Quỹ phát triển đất (sau khi đã trừ số tiền tỉnh tạm ứng từ Quỹ Phát triển đất năm 2014 để đầu tư một số công trình, dự án):                   82.000 triệu đồng

2. Vốn do các huyện, thành phố phân bổ:                       296.046 triệu đồng

- Vốn ngân sách tập trung:                                                78.000 triệu đồng

- Vốn quỹ đất:                                                                 218.046 triệu đồng

(Trong đó vốn quỹ đất giao cấp xã phân bổ:                   113.722 triệu đồng)

3. Vốn do ngân sách tỉnh phân bổ:                                  993.364 triệu đồng

- Vốn ngân sách tập trung:                                              118.100 triệu đồng

- Vốn quỹ đất:                                                                   61.954 triệu đồng

- Tạm ứng từ Quỹ Phát triển đất năm 2014 để bố trí:        50.000 triệu đồng

- Vốn xổ số kiến thiết:                                                      20.000 triệu đồng

- Vốn hỗ trợ có mục tiêu của Chính phủ:                        460.000 triệu đồng

- Vốn chương trình MTQG:                                            130.310 triệu đồng

- Vốn nước ngoài (ODA):                                               153.000 triệu đồng

(Cơ cấu phân bổ nguồn vốn đầu tư phát triển năm 2014 được quy định tại Phụ lục I, cơ cấu vốn đầu tư phát triển giao cho các huyện, thành phố bố trí năm 2014 được quy định tại Phụ lục II và Danh mục các dự án nhóm B, các công trình trọng điểm được đầu tư trong năm 2014 được quy định tại Phụ lục III kèm theo Nghị quyết này).

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện phân bổ vốn đầu tư phát triển năm 2014 cho các cơ quan, đơn vị, địa phương theo đúng Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường quản lý đầu tư về vốn ngân sách Nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ và các quy định của pháp luật. Trong quá trình thực hiện nếu có những vấn đề phát sinh, Ủy ban dân nhân tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để xem xét, quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XVI, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 12 tháng 12 năm 2013./.

PHỤ LỤC I

CƠ CẤU PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂM 2014

(ban hành kèm theo Nghị quyết số 71/2013/NQ-HĐND                                      ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI)

 

Đơn vị tính: Triệu đồng

TT

Nội dung

KH vốn đầu tư

phát triển năm 2013 (giao đầu năm)

KH vốn đầu tư phát triển năm 2014 TW thông báo

KH vốn đầu tư

phát triển năm 2014 tỉnh bố trí

Tỷ lệ

(%)

A

TỔNG NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ     PHÁT TRIỂN

1.582.005

1.239.410

1.371.410

 

I

Nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương

   803.700  

   496.100  

   628.100  

 

 

Trong đó mức tối thiểu phải bố trí TW thông báo cho:

 

 

 

 

 

+ Vốn giáo dục đào tạo và dạy nghề

   120.000  

 

     99.000  

 

 

+ Vốn khoa học và công nghệ

    20.000  

 

     17.000  

 

1

Vốn ngân sách tập trung

  196.100  

 196.100

   196.100  

 

2

Vốn từ nguồn thu sử dụng đất và tiền    thuê đất

592.600

300.000

412.000

Năm 2014, thu tiền thuê đất 12 tỷ

 

Trong đó: Trích Quỹ Phát triển đất theo quy định

  190.800  

 

  132.000  

3

Vốn thu từ xổ số kiến thiết

    15.000  

 

     20.000  

 

II

Vay vốn tồn ngân quỹ Kho bạc Nhà nước

     50.000  

 

 

 

III

Nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu của     Chính phủ

  425.622  

   460.000  

   460.000  

 

IV

Nguồn vốn đầu tư phát triển thuộc các chương trình mục tiêu Quốc gia

   144.683  

   130.310  

   130.310  

 

V

Nguồn vốn nước ngoài (ODA)

   158.000  

   153.000  

   153.000  

 

B

PHÂN BỔ CHI TIẾT CÁC NGUỒN VỐN

1.582.005  

 

1.371.410  

 

I

Nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương và tạm ứng quỹ đất

   853.700  

 

  628.100  

 

I.1

Quỹ phát triển đất (sau khi đã trừ số vốn tỉnh tạm ứng để bố trí cho một số công trình, dự án)

     90.800  

 

     82.000  

 

I.2

Nguồn vốn giao cho các huyện, thành phố phân bổ (chi tiết có ở Phụ lục II)

   383.366  

 

   296.046  

 

 

Trong đó: - Vốn ngân sách tập trung

    78.000  

 

    78.000  

 

 

               - Vốn Quỹ đất

  305.366  

 

  218.046  

 

 

Mức vốn tối thiểu cho GD & ĐT và dạy nghề       

     90.000  

 

     72.500  

 

 

Trong đó: Giao xã bố trí xây dựng nông thôn mới

  146.762  

 

  113.722  

 

 

Mức vốn tối thiểu cho GD & ĐT và    dạy nghề

    34.423  

 

    28.000  

 

I.3

Nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương và vốn tỉnh tạm ứng từ Quỹ Phát triển đất để phân bổ

379.534

 

   250.054  

 

1

Trả nợ vay vốn KBNN

     50.000  

 

 

 

2

Chi đầu tư, hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp hàng hóa, dịch vụ công ích 

       1.000  

 

       1.100  

 

3

Vốn hỗ trợ theo chính sách khuyến khích, ưu đãi của tỉnh

    15.000  

 

     10.000  

 

4

Vốn trả nợ các công trình chuẩn bị đầu tư

      5.000  

 

       5.000  

 

5

Bố trí vốn trả nợ nhỏ lẻ các công trình đã hoàn thành

    10.000  

 

      5.000  

 

6

Trả nợ các công trình hoàn thành thuộc nguồn HTMT đã hết vốn NSTTW, còn phần tỉnh đối ứng và các công trình TPCP đã hoàn thành quyết toán

  15.000  

 

    10.000  

 

7

Vốn bố trí cho các lĩnh vực

  283.534  

 

  218.954  

 

-

Lĩnh vực công nghiệp - điện

      6.000  

 

      5.700  

     2,6  

 

Trong đó vốn đối ứng ODA

      6.000  

 

      5.700  

     2,6  

-

Lĩnh vực khoa học - công nghệ

    20.000  

 

    17.000  

     7,8  

-

Lĩnh vực an ninh - quốc phòng

     16.040  

 

     12.700  

     5,8  

-

Lĩnh vực quản lý Nhà nước

    40.200  

 

    16.541  

     7,6  

-

Lĩnh vực nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới

    27.704  

 

    32.200  

   14,7  

 

Trong đó: Xây dựng nông thôn mới

    10.000  

 

    10.000  

     4,6  

 

Trong đó vốn đối ứng ODA

      3.500  

 

      2.200  

    1,0  

-

Lĩnh vực giao thông - vận tải

     95.892  

 

     63.613  

   29,1  

 

Trong đó vốn đối ứng ODA

 

 

      3.000  

     1,4  

-

Lĩnh vực thương mại - du lịch

       9.550  

 

       5.200  

    2,4  

 

Trong đó vốn đối ứng ODA

       2.500  

 

         500  

    0,2  

-

Lĩnh vực giáo dục - đào tạo và dạy nghề

     38.000  

 

     41.050  

   18,7  

 

+ Vốn xổ số kiến thiết

       8.000  

 

     15.000  

     6,9  

 

Trong đó vốn đối ứng ODA

 

 

       1.050  

    0,5  

-

Lĩnh vực văn hóa - thể thao - LĐTB & XH

       6.148  

 

       7.200  

     3,3  

-

Lĩnh vực y tế - bảo vệ sức khỏe

     10.800  

 

     11.550  

     5,3  

 

Trong đó vốn đối ứng ODA

         800  

 

       1.350  

    0,6  

-

Lĩnh vực hạ tầng công cộng

     13.200  

 

       6.200  

     2,8  

 

Trong đó vốn đối ứng ODA

      7.200  

 

       1.200  

    0,5  

II

Nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu của Chính phủ

   425.622  

   460.000  

   460.000  

 

1

Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các vùng

     73.000  

   119.000  

   119.000  

 

-

Trong đó: Hỗ trợ trường ĐH do địa phương quản lý

  14.000  

   20.000  

    20.000  

 

2

Đầu tư hạ tầng khu kinh tế cửa khẩu

     32.200  

     32.000  

     32.000  

 

3

Đầu tư hạ tầng các khu công nghiệp

     16.000  

     20.000  

     20.000  

 

4

Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu kinh tế

     59.800  

     65.000  

     65.000  

 

5

Đầu tư phát triển kinh tế xã hội tuyến biên giới Việt Nam - Lào và Việt Nam - Campuchia

       4.500  

       4.500  

       4.500  

 

6

Phát triển và bảo vệ rừng bền vững

     26.688  

     20.000  

     20.000  

 

7

Hỗ trợ hạ tầng du lịch

     11.969  

     18.000  

     18.000  

 

8

Chương trình giống cây trồng vật nuôi, giống thủy sản

     13.813  

       8.000  

       8.000  

 

9

Chương trình phát triển hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản

     11.776  

     10.000  

     10.000  

 

10

Chương trình bố trí sắp xếp dân cư nơi cần thiết

       3.683  

       4.000  

       4.000  

 

11

Hỗ trợ huyện nghèo theo NQ 30a/2008/NQ-CP

 -

 

 -

 

12

Chương trình củng cố, nâng cấp hệ thống đê biển và hệ thống đê sông

     32.205  

     30.000  

     30.000  

 

13

Chương trình quản lý, bảo vệ biên giới đất liền

     15.000  

     15.000  

     15.000  

 

14

Hỗ trợ đầu tư các bệnh viện tuyến tỉnh

     12.880  

       9.000  

       9.000  

 

15

Hỗ trợ đầu tư trụ sở xã

       3.228  

 

 

 

16

Quyết định 134/QĐ-TTg (kéo dài) hỗ trợ nhà ở, đất ở, đất sản xuất và nước sinh hoạt cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo

 -

       2.000  

       2.000  

 

18

Hỗ trợ vốn đối ứng ODA các tỉnh khó khăn

     46.000  

 

 

 

19

Các dự án cấp bách khác của địa phương theo các quyết định của Lãnh đạo Đảng và Nhà nước

     27.000  

     20.000  

     20.000  

 

20

Chương trình khắc phục hậu quả bom mìn

    16.560  

       8.500  

       8.500  

 

21

Chương trình di dân, định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số 

       5.520  

     11.000  

     11.000  

 

22

Hỗ trợ các tỉnh thiệt hại lũ lụt miền trung

 -

     30.000  

     30.000  

 

23

Khu neo đậu và tránh trú bão cho tàu thuyền

    13.800  

     14.000  

     14.000  

 

24

Chương trình ứng phó biến đổi khí hậu (SPRCC)

 

     20.000  

     20.000  

 

III

Vốn đầu tư phát triển thuộc chương trình mục tiêu Quốc gia và các dự án lớn

   144.683  

   130.310  

   130.310  

 

IV

Vốn nước ngoài (ODA)

   158.000  

   153.000  

   153.000  

 

 

 

PHỤ LỤC II

CƠ CẤU VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN GIAO CHO                                      CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ PHÂN BỔ NĂM 2014

(ban hành kèm theo Nghị quyết số 71/2013/NQ-HĐND                                   ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI)

 

 
 

 

 

 

Đơn vị tính: Triệu đồng

TT

Huyện, thành phố

Tổng

số

vốn

Trong đó:

Ghi chú

Vốn NSTT

Vốn  quỹ đất

 

Tổng số vốn giao cho các huyện, thành phố phân bổ

296.046

78.000

218.046

 

 

Mức tối thiểu cho GD - ĐT và dạy nghề

72.500

 

 

 

 

- Vốn giao xã bố trí (xây dựng nông thôn mới)

 113.722  

 

 113.722  

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

Mức tối thiểu cho GD - ĐT và dạy nghề

  28.000  

 

 

 

 

Nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương do huyện, thành phố bố trí

 182.324  

  78.000  

104.324  

 

1

Thành phố Đồng Hới

 88.246  

11.846

  76.400  

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

- Mức vốn tối thiểu cho GD - ĐT và dạy nghề

  21.537  

 

 

 

2

Huyện Minh Hóa

  10.789  

10.465

324

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

- Mức vốn tối thiểu cho GD - ĐT và dạy nghề

     2.633  

 

 

 

3

Huyện Tuyên Hóa

  10.155  

9.555

600

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

- Mức vốn tối thiểu cho GD - ĐT và dạy nghề

    2.479  

 

 

 

4

Huyện Quảng Trạch

   21.283   

12.283

    9.000  

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

- Mức vốn tối thiểu cho GD - ĐT và dạy nghề

    5.195  

 

 

 

5

Huyện Bố Trạch

  25.565  

13.565

  12.000  

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

- Mức vốn tối thiểu cho GD - ĐT và dạy nghề

     6.240  

 

 

 

6

Huyện Quảng Ninh

  10.925  

7.925

    3.000  

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

- Mức vốn tối thiểu cho GD - ĐT và dạy nghề

    2.667  

 

 

 

7

Huyện Lệ Thủy

   15.361  

12.361

    3.000  

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

- Mức vốn tối thiểu cho GD - ĐT và dạy nghề

    3.749  

 

 

 

 

PHỤ LỤC III

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN NHÓM B VÀ CÁC CÔNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM KHÁC ĐƯỢC ĐẦU TƯ TRONG NĂM 2014

(ban hành kèm theo Nghị quyết số 71/2013/NQ-HĐND                                  ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI)

 

 
 

 

 

 

Đơn vị tính: Triệu đồng

TT

Danh mục công trình

Tổng mức đầu tư

Kế hoạch năm 2014

Chủ đầu tư

Ghi chú

 

TỔNG CỘNG

3.938.145

118.900

 

 

I

Nguồn ngân sách địa phương và hỗ trợ từ ngân sách Trung ương

1.315.145

95.000

 

 

1

Cầu Nhật Lệ 2

936.600

65.000

Sở GTVT

 

2

Trụ sở Tỉnh ủy

378.545

30.000

Văn phòng Tỉnh uỷ

 

II

Vốn hỗ trợ có mục tiêu của Chính phủ

291.000

23.900

 

 

1

Kè phía Đông dọc bờ sông Nhật Lệ, thành phố Đồng Hới

80.000

5.000

UBND thành      phố Đồng Hới

 

2

Rà phá bom mìn, vật nổ còn sót lại sau chiến tranh tại tỉnh Quảng Bình

96.000

8.500

BCH Quân sự tỉnh

 

3

Bảo tồn, tôn tạo, nâng cấp và phát huy Khu di tích lăng mộ và nhà thờ Lễ Thành Hầu Thượng Đẳng Thần Nguyễn Hữu Cảnh

115.000

10.400

Sở VHTT & DL

 

III

Nguồn vốn trái phiếu Chính phủ

2.332.000

 

 

 

1

Đường về xã Thượng Trạch

125.000

Kế

hoạch

vốn

Trung ương

chưa thông báo

Sở GTVT

 

2

Đường Tỉnh lộ 16 (QLộ 1A đi biên giới)

894.000

Sở GTVT

 

3

Đường nối Khu Kinh tế Hòn La với Khu công nghiệp Xi măng tập trung Tiến Hóa

855.000

BQL Khu kinh tế

 

4

Hồ chứa nước Troóc Trâu

143.900

UBND huyện Quảng Ninh

 

 

 

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

95/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; chi thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Bình.

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
100/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

quy định về thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
99/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chính sách hỗ trợ xóa nhà tạm, nhà dột nát cho hộ nghèo, hộ cận nghèo thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2025 - 2026 ban hành kèm theo Nghị quyết số 91/2025/NQ-HĐND ngày 25/4/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
97/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

sửa đổi mức thu phí, lệ phí trực tiếp và trực tuyến đối với một số loại phí, lệ quy định tại Nghị quyết số 21/2022/NQ-HĐND ngày 27/5/2022 của HĐND tỉnh quy định mức thu và sửa đổi tỷ lệ để lại đơn vị thu phí đối với một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Bình và Nghị quyết số 50/2023/NQ-HĐND ngày 13/7/2023 của HĐND tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 02/2021/NQ-HĐND ngày 13/8/2021 của HĐND tỉnh về mức thu phí, lệ phí trong cung cấp một số dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
96/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách thời kỳ ổn định ngân sách năm 2025.

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
94/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

bãi bỏ Nghị quyết số 72/2024/NQ-HĐND ngày 11/7/2024 quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách cấp xã và viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thôi việc do dôi dư khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.