|
NGHỊ QUYẾT Về chính sách hỗ trợ từ Ngân sách Nhà nước đối với giáo viên mầm non hợp đồng trong định biên ____________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 8
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Quyết định số: 161/2002/QĐ-TTg ngày 15/11/2002 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách phát triển giáo dục mầm non; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 05/2003/TTLT/BGD&ĐT-BNV-BTC ngày 24/02/2003 của Liên Bộ Giáo dục & Đào tạo - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính hướng dẫn một số chính sách phát triển giáo dục Mầm non; Sau khi xem xét tờ trình số: 30/TTr-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2007 của UBND tỉnh về việc phê duyệt chính sách hỗ trợ từ NSNN đối với giáo viên mầm non hợp đồng; Báo cáo thẩm tra số 147/VHXH-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2007 của Ban Văn hoá - Xã hội HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Tán thành tờ trình số: 30/TTr-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2007 của UBND tỉnh Thanh Hoá về chính sách hỗ trợ từ NSNN đối với giáo viên mầm non hợp đồng, với các nội dung như sau: 1. Đối tượng hỗ trợ: Giáo viên mầm non (bao gồm giáo viên trực tiếp dạy trong các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo; giáo viên làm nhiệm vụ nuôi dưỡng trong các trường Mầm non công lập, bán công), có trình độ chuyên môn nghiệp vụ sư phạm mầm non (nuôi dạy trẻ, mẫu giáo) từ Trung cấp trở lên được Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố ký hợp đồng lao động. 2. Chính sách hỗ trợ: 2.1. Thực hiện thống nhất mức hỗ trợ theo Thông tư số: 05/2003/TTLT/BGD&ĐT-BNV-BTC ngày 24/02/2003 của Liên Bộ Giáo dục & Đào tạo - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính. 2.2. Địa phương hỗ trợ thêm mức chênh lệch kinh phí đóng BHXH, BHYT, KPCĐ giữa qui định tại Thông tư 05 và mức thu của cơ quan Bảo hiểm xã hội đang thực hiện. 2.3. Mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho giáo viên mầm non hợp đồng được tính như sau: Mức hỗ trợ từ NSNN = (Mức lương tối thiểu do NN quy định + Kinh phí đóng BHXH, BHYT, KPCĐ) – Nguồn thu từ học phí và nguồn thu hợp pháp khác (không bao gồm thu đóng góp xây dựng, tiền ăn của học sinh, viện trợ, tài trợ có mục tiêu). Trong đó, kinh phí đóng BHXH, BHYT, KPCĐ = Mức lương tối thiểu x 1,86 x 19%. 2.4. Mức hỗ trợ trên được tính ra số tuyệt đối cho từng vùng miền theo chế độ tiền lương và nguồn thu học phí hiện hành. - Các xã, phường của Thành phố, Thị xã: 510.000 đ/người/tháng - Các xã, thị trấn miền xuôi: 550.000 đ/người/tháng - Các xã miền núi thấp, thị trấn vùng cao 580.000 đ/người/tháng - Các xã vùng cao và các xã vùng 135: 610.000 đ/người/tháng 3. Nguồn kinh phí đảm bảo: - Năm 2007: Sử dụng nguồn kinh phí SNGD chưa phân bổ trong dự toán 2007 và nguồn NSTW hỗ trợ cải cách tiền lương. - Từ năm 2008 trở đi: Cân đối vào dự toán hàng năm cho các huyện, thị xã, thành phố. 4. Thời gian thực hiện: Từ ngày 01/7/2007 đến khi có chế độ chính sách mới. Điều 2. Giao UBND tỉnh Thanh Hoá căn cứ Nghị quyết này và các quy định hiện hành của pháp luật, tổ chức thực hiện, định kỳ báo cáo kết quả với HĐND tỉnh. Khi nhà nước điều chỉnh mức lương tối thiểu, hệ số lương khởi điểm, hoặc thay đổi mức thu học phí, UBND tỉnh thực hiện điều chỉnh số tuyệt đối cho phù hợp. Điều 3. Giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh, các đại biểu HĐND tỉnh, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khoá XV, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 25 tháng 7 năm 2007./. |
Nghị quyết
Về chính sách hỗ trợ từ Ngân sách Nhà nước đối với giáo viên mầm non hợp đồng trong định biên
Số hiệu: 71/2007/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
- Ngày ban hành
- 25/7/2007
- Ngày hiệu lực
- 4/8/2007
- Người ký
- Phạm Văn Tích
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
56/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Quy định tiêu chí thành lập Đội dân phòng và tiêu chí về số lượng thành viên Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
58/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Quy định một số nội dung chi, mức chi hỗ trợ công tác phòng, chống ma túy trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
51/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Quy định chính sách hỗ trợ ngư dân nâng cấp, thay thế thiết bị giám sát hành trình tàu cá trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
60/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh học tại các cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục, cơ sở giáo dục phổ thông tư thục, cơ sở giáo dục tư thục thực hiện chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa từ năm học 2025 - 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
59/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Về việc ban hành Ngân hàng tên, đường phố và các công trình công cộng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
57/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 53/2024/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quyết định các biện pháp bảo đảm thực hiện dân chủ ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.