|
NGHỊ QUYẾT Về việc Quy định mức thu lệ phí cấp giấy, xác nhận thay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; lệ phí cấp giấy phép xây dựng; lệ phí cấp biển số nhà; phí xây dựng trong tỉnh Trà Vinh _____________________________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật nhà ở; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Quyết định số 05/2006/QĐ-BXD ngày 08/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chế đánh số và gắn biển số nhà; Xét Tờ trình số: 2633/TTr-UBND ngày 01/12/2006 của UBND tỉnh về việc quy định mức thu lệ phí cấp giấy, xác nhận thay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, lệ phí cấp giấy phép xây dựng, lệ phí cấp biển số nhà; phí xây dựng trong tỉnh Trà Vinh; trên cơ sở báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức thu lệ phí cấp giấy, xác nhận thay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; lệ phí cấp giấy phép xây dựng; lệ phí cấp biển số nhà; phí xây dựng trong tỉnh Trà Vinh; cụ thể: 1. Quy định mức thu lệ phí a. Lệ phí cấp giấy xác nhận, thay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở - Đối tượng nộp: Tổ chức, cá nhân có đề nghị cấp giấy, xác nhận thay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở. - Đơn vị thu: Sở Xây dựng, UBND huyện, thị xã. a.1. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (không có nội dung quyền sử dụng đất ở) cho cá nhân: - Nhà ở trệt: 30.000 đồng/giấy chứng nhận; - Nhà ở biệt thự trệt: 60.000 đồng/giấy chứng nhận; - Nhà ở có lầu; biệt thự có lầu: 80.000 đồng/giấy chứng nhận. a.2. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (có nội dung quyền sử dụng đất ở) cho cá nhân: - Nhà ở trệt: 50.000 đồng/giấy chứng nhận; - Nhà ở biệt thự trệt: 80.000 đồng/giấy chứng nhận; - Nhà ở có lầu; biệt thự có lầu: 100.000 đồng/giấy chứng nhận. a.3. Lệ phí cấp GCN quyền sở hữu nhà ở (không có nội dung quyền sử dụng đất ở) cho tổ chức: - Nhà ở trệt: 200.000 đồng/giấy chứng nhận; - Nhà ở biệt thự trệt: 300.000 đồng/giấy chứng nhận; - Nhà ở có lầu; biệt thự có lầu: 400.000 đồng/giấy chứng nhận. a.4. Lệ phí cấp GCN Quyền sở hữu nhà ở (có nội dung quyền sử dụng đất ở) cho tổ chức: - Nhà ở trệt: 300.000 đồng/giấy chứng nhận; - Nhà ở biệt thự trệt: 400.000 đồng/giấy chứng nhận; - Nhà ở có lầu; biệt thự có lầu: 500.000 đồng/giấy chứng nhận. a.5. Lệ phí cấp đổi, cấp lại, xác nhận thay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở: - Mức thu: 20.000 đồng/1 lần. b. Lệ phí cấp giấy phép xây dựng - Đối tượng nộp: Tổ chức, cá nhân có đề nghị xin cấp giấy phép xây dựng. - Đơn vị thu: Sở Xây dựng, UBND huyện, thị xã. b.1. Nhà ở riêng lẻ của cá nhân: - Nhà ở trệt; biệt thự trệt: 20.000 đồng/1 giấy phép; - Nhà ở có lầu; biệt thự có lầu: 50.000 đồng/1 giấy phép. b.2. Công trình xây dựng khác (kể cả nhà ở do tổ chức xây dựng): - Nhà trệt: 50.000 đồng/1 giấy phép; - Nhà có lầu: 100.000 đồng/1 giấy phép. b.3. Gia hạn giấy phép xây dựng: - Mức thu: 10.000 đồng/1 lần. c. Lệ phí cấp biển số nhà - Đối tượng nộp: Chủ sở hữu nhà hoặc người đại diện chủ sở hữu. - Đơn vị thu: Sở Xây dựng, UBND huyện, thị xã. - Mức thu: + Cấp mới: 30.000 đồng/1 biển số nhà; + Cấp lại: 20.000 đồng/1 biển số nhà. 2. Quy định mức thu phí xây dựng Phí xây dựng là khoản thu vào chủ đầu tư công trình xây dựng, nhằm mục đích hỗ trợ đầu tư xây dựng, cải tạo cơ sở hạ tầng công cộng trên địa bàn mà chủ đầu tư xây dựng công trình. - Đối tượng nộp: Chủ đầu tư xây dựng công trình. - Đơn vị thu: Chi cục Thuế huyện, thị xã. - Mức thu: a. Công trình xây dựng - Công trình xây dựng để sản xuất kinh doanh: + Công trình nhóm A : 0,3% ; + Công trình nhóm B : 0,6% ; + Công trình nhóm C : 1,2% . - Công trình xây dựng làm nhà ở: + Công trình nhóm A : 0,15% ; + Công trình nhóm B : 0,3 % ; + Công trình nhóm C : 0,6 % . b. Nhà ở riêng lẻ ở đô thị + Cấp II : 10.000 đồng/ m2 sử dụng; + Cấp III : 6.000 đồng/ m2 sử dụng; + Cấp IV : 3.000 đồng/ m2 sử dụng. c. Nhà ở riêng lẻ ở nông thôn + Cấp II : 8.000 đồng/ m2 sử dụng; + Cấp III : 4.000 đồng/ m2 sử dụng; + Cấp IV : 2.000 đồng/ m2 sử dụng. - Nhà ở riêng lẻ bán kiên cố, nhà tạm khu vực đô thị và nông thôn không thu phí xây dựng. - Xác định cấp nhà ở thực hiện theo Thông tư số 05-BXD/ĐT ngày 09/02/1993 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định diện tích sử dụng và phân cấp nhà ở. 3. Quản lý và sử dụng phí, lệ phí thu được UBND tỉnh quyết định tạm thời tỷ lệ phần trăm trên số phí, lệ phí thu được trích lại cho cơ quan, đơn vị thu phí, lệ phí và trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định tại kỳ họp gần nhất. Điều 2. Giao UBND tỉnh triển khai tổ chức thực hiện; Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu HĐND tỉnh khóa VII giám sát thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được HĐND tỉnh thông qua, các Nghị quyết trước đây của HĐND tỉnh có liên quan trái với Nghị quyết này đều bãi bỏ. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa VII - kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2006./. |
Về việc Quy định mức thu lệ phí cấp giấy, xác nhận thay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; lệ phí cấp giấy phép xây dựng; lệ phí cấp biển số nhà; phí xây dựng trong tỉnh Trà Vinh
Số hiệu: 70/2006/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Trà Vinh
- Ngày ban hành
- 8/12/2006
- Ngày hiệu lực
- 18/12/2006
- Người ký
- Nguyễn Thái Bình
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Lĩnh vực giá
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Lịch sử hiệu lực
- 08/12/2006Ban hành
- 18/12/2006Bắt đầu có hiệu lực
- 21/12/2010Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 11/2010/NQ-HĐND
- 01/01/2017Hết hiệu lực
Văn bản liên quan
Được sửa đổi, bổ sung bởi1
Căn cứ ban hành7
Thông tư · 97/2006/TT-BTC
Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 90/2006/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 05/2006/QĐ-BXD
Về việc ban hành Quy chế đánh số và gắn biển số nhà
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 24/2006/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Lĩnh vực giá
Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026
Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng, thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý tỉnh Điện Biên
Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên
Hướng dẫn các nội dung đặc thù khi áp dụng phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá trong định giá nước sạch
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Trà Vinh
sửa đổi một số khoản của Điều 1 Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND ngày 07/7/2022 của HĐND tỉnh quy định các loại phí thuộc lĩnh vực tài nguyên trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
quy định mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
sửa đổi khoản 2 Điều 2 của Nghị quyết số 17/2024/NQ-HĐND ngày 01 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh quy định phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
sửa đổi một số điều của Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021, Nghị quyết số 23/2023/NQ-HĐND ngày 13 tháng 11 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định các loại phí thuộc lĩnh vực môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và sử dụng kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động trên đất trồng lúa tỉnh Trà Vinh
bãi bỏ khoản 4 Điều 2 của Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định khu vực không được phép chăn nuôi, vùng nuôi chim yến và chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.