Nghị quyết

Về dự toán ngân sách năm 2002

Số hiệu: 6b/2002/NQ/HĐND4

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành
24/1/2002
Ngày hiệu lực
24/1/2002
Người ký
Hồ Xuân Mãn
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 03/2011/NQ-HĐND (hiệu lực 21/08/2011).

NGHỊ QUYẾT

Về dự toán ngân sách năm 2002

__________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;

- Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 1996 (sửa đổi);

- Căn cứ Quyết định số 196/2001/QĐ-TTg ngày 27 tháng 12 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao chỉ tiêu kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước năm 2002;

- Căn cứ Quyết định số 145/2001/QĐ-BTC ngày 27 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2002 và công văn số 19 TC/NSNN ngày 02 tháng 01 năm 2002 hướng dẫn phân bổ ngân sách năm 2002;

- Sau khi xem xét Báo cáo của UBND tỉnh về dự toán ngân sách năm 2002; Thuyết trình của Ban Kinh tế và Ngân sách; ý kiến thảo luận của các đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ

I/ Thông qua dự toán thu, chi ngân sách năm 2002 với các chỉ tiêu chủ yếu sau:

1. Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn:508,00 tỷ đồng, gồm:

 -Thu nội địa:375,30 tỷ đồng.

 - Thuế xuất, nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng hàng nhậpkhẩu:40,00 tỷ đồng.

 - Các khoản thu, cân đối chi qua ngân sách nhà nước:

92,70 tỷ đồng.

2. Tổng chi ngân sách địa phương: 779,80 tỷ đồng.

II/ Thông qua kế hoạch phân bổ chỉ tiêu thu, chi ngân sách của UBND tỉnh giao cho từng ngành, địa phương, đơn vị và dự trù kinh phí hoạt động của HĐND tỉnh năm 2002 (có phụ lục kèm theo).

III/ Để thực hiện dự toán ngân sách năm 2002, HĐND tỉnh nhấn mạnh một số biện pháp sau đây:

1. Về thu ngân sách:

- Tiếp tục nghiên cứu ban hành mới và bổ sung chính sách ưu đãi, hấp dẫn đầu tư, nhằm động viên, huy động, khai thác tối đa, kịp thời mọi nguồn lực trong và ngoài nước cho đầu tư phát triển các chương trình kinh tế - xã hội trọng điểm, những ngành mũi nhọn, những lĩnh vực có lợi thế so sánh, sản phẩm có hiệu quả; triển khai đồng bộ các biện pháp kích cầu, tạo môi trường đầu tư, đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại, xúc tiến du lịch để vừa tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm, vừa động viên được sức dân trong đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển sản xuất, mở mang dịch vụ, coi đó là điều kiện tiên quyết để phát triển nhằm ổn định nguồn thu hiện có và phát triển nguồn thu mới.

- Tổ chức thực hiện tốt Nghị quyết TW3 (khoá IX) về sắp xếp, đổi mới, phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhà nước và Nghị quyết hội nghị TW5 (khóaVIII) về phát triển kinh tế hợp tác, kinh tế tư nhân. Đẩy mạnh cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước; có các giải pháp đồng bộ để kinh tế tập thể phát triển; tăng cường chỉ đạo việc thi hành Luật Doanh nghiệp; kịp thời ngăn chặn những biểu hiện phân biệt đối xử nhằm thúc đẩy mọi thành phần kinh tế phát triển; tổ chức tốt thông tin kinh tế để hỗ trợ và hướng dẫn các doanh nghiệp tiếp cận và mở rộng thị trường xuất khẩu; chỉ đạo các doanh nghiệp chuẩn bị tốt cho việc chủ động hội nhập kinh tế khu vực và thế giới trong khuôn khổ Khu vực mậu dịch tự do Hiệp hội các nước Đông-Nam á (AFTA); Tổ chức hợp tác kinh tế châu á - Thái Bình Dương (APEC) và Hiệp định Thương mại Việt-Mỹ.

- Tập trung chỉ đạo tiếp tục cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực thuế, có biện pháp cụ thể để nâng cao ý thức pháp luật và trách nhiệm về việc chấp hành nghĩa vụ thuế trong việc tự tính, tự kê khai, tự nộp thuế theo qui định của pháp luật; ngành thuế phải chủ động phối hợp với các cấp, các ngành chức năng liên quan trong công tác chống thất thu, nợ thuế, trốn lậu thuế, kinh doanh trái pháp luật, đồng thời đẩy mạnh công tác kiểm tra sau khi cấp giấy phép đăng ký kinh doanh nhằm khắc phục tình trạng bỏ sót đối tượng thu thuế.

- Kịp thời khen thưởng những tổ chức, cá nhân hoàn thành xuất sắc chỉ tiêu thu ngân sách; đồng thời có hình thức xử lý thích đáng những tổ chức, cá nhân không thực hiện nghĩa vụ thuế.

2. Về chi ngân sách:

- Thực hiện quản lý chặt chẽ và có hiệu quả các nguồn kinh phí; đảm bảo vốn đầu tư cho các chương trình kinh tế - xã hội trọng điểm đã được xác định; cho các lĩnh vực văn hoá, giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ, y tế, quốc phòng - an ninh và các chương trình mục tiêu trong kế hoạch; bố trí vốn dự phòng để chủ động đáp ứng cho những nhiệm vụ chi đột xuất phát sinh.

- Kiên quyết xử lý việc chi tiêu lãng phí, không đúng chế độ; thực hiện nghiêm ngặt việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng trong chi đầu tư xây dựng cơ bản, chi thường xuyên của ngân sách nhà nước, trong quản lý, sử dụng vốn, tài sản của các doanh nghiệp.

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát của các cấp, các ngành, các đoàn thể và nhân dân; những vi phạm về chi sai mục đích, sai chế độ hoặc làm thất thoát tài sản Nhà nước, người đứng đầu, thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải chịu trách nhiệm.

IV/Giao UBND tỉnh chỉ đạo các ngành, các địa phương thực hiện ngay từ đầu năm dự toán ngân sách đã được phân bổ, chỉ đạo thực hiện nghiêm túc Qui chế công khai tài chính, tiếp tục cải cách bộ máy và các thủ tục hành chính để nâng cao hiêu lực, hiệu quảquản lý nhà nước về tài chính.

Trong quá trình điều hành ngân sách, nếu có những vấn đề lớn phát sinh, UBND tỉnh cùng Thường trực HĐND tỉnh xem xét, quyết định và báo cáo cho HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

V/Giao trách nhiệm cho Thường trực HĐND, các Ban, các đại biểu HĐND tỉnh tăng cường giám sát việc thực hiện Nghị quyết về dự toán ngân sách năm 2002 theo lĩnh vực và phạm vi trách nhiệm đã được pháp luật qui định.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế khoá IV, kỳ họp thứ 6 thông qua lúc 15 giờ20phút ngày 24 tháng 01 năm 2002.

Lịch sử hiệu lực

  1. 24/01/2002
    Ban hành
  2. 24/01/2002
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 21/08/2011

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước

16/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
100/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức

Còn hiệu lựcBan hành: 28/10/2025Thông tư
757/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
37/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế

33/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 15/12/2024Nghị quyết
35/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện và phí tham quan các công trình văn hóa, bảo tàng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
38/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Thừa Thiên Huế

Về việc kéo dài thời gian thực hiện thí điểm một số chính sách hỗ trợ các hãng tàu biển mở tuyến vận chuyển container và các đối tượng có hàng hóa vận chuyển bằng container đi, đến cảng Chân Mây tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
40/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Thừa Thiên Huế

Bãi bỏ Nghị quyết số 12/2020/NQ-HĐND ngày 28 tháng 8 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế phát sinh sau ngày 31 tháng 5 năm 2017 (giai đoạn 3)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
34/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai chưa có trong Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
43/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Thừa Thiên Huế

Đặt tên đường tại thành phố Huế (đợt XIII)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.