Nghị quyết

Về dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ ngân sách thành phố Đà Nẵng năm 2015

Số hiệu: 69/2014/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND thành phố Đà Nẵng
Ngày ban hành
11/12/2014
Ngày hiệu lực
21/12/2014
Người ký
Trần Thọ
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

NGHỊ QUYẾT

Về dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn,

chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ ngân sách

thành phố Đà Nẵng năm 2014

_______________

 
   

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

 KHÓA VIII, NHIỆM KỲ 2011 - 2016, KỲ HỌP THỨ 8

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ Ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương;

Sau khi nghe Tờ trình số 10549/TTr-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về tình hình thực hiện dự toán ngân sách năm 2013; phương án xây dựng dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán chi ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách thành phố Đà Nẵng năm 2014; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Dự toán thu ngân sách

1. Dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng năm 2014 là 11.678.000 triệu đồng (Mười một ngàn sáu trăm bảy mươi tám tỷ đồng), trong đó:

a) Thu nội địa                                                               : 8.500.000 triệu đồng

b) Thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu                            : 2.250.000 triệu đồng;

c) Thu để lại chi quản lý qua Ngân sách nhà nước         :    928.000 triệu đồng.

2. Dự toán thu ngân sách địa phương (kể cả thu Trung ương bổ sung có mục tiêu và thu chuyển giao giữa các cấp ngân sách địa phương) là 12.151.529 triệu đồng (Mười hai ngàn một trăm năm mươi mốt tỷ, năm trăm hai mươi chín triệu đồng). Chia ra:

a) Ngân sách thành phố                                                :  9.761.146 triệu đồng;

b) Ngân sách quận, huyện và phường, xã                     :  2.390.383 triệu đồng.

Điều 2. Dự toán chi ngân sách

1. Thống nhất chủ trương:

a) Trích 2% (hai phần trăm) từ nguồn thu tiền sử dụng đất để phân bổ thực hiện nhiệm vụ khai thác đất, giao đất theo tinh thần Công văn số 14120/BTC-QLCS ngày 24 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính.

b) Bố trí dự toán kinh phí hoạt động của các trung tâm Y tế quận, huyện qua ngân sách các quận, huyện để quản lý.

2. Thống nhất định mức chi quản lý hành chính đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp bằng định mức năm 2012 theo Nghị quyết số 18/2011/NQ-HĐND ngày 22/12/2011 của HĐND thành phố (Cụ thể định mức phân bổ chi quản lý hành chính kèm theo).

Định mức chi sự nghiệp giáo dục: Đảm bảo cơ cấu chi con người theo mức lương cơ sở 1.150.000 đồng (80%), chi khác (20%) được xác định trên quỹ lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo mức lương 876.000 đồng (Mức lương cơ sở thời kỳ đầu ổn định ngân sách 730.000 đồng x 1,2). Riêng đối với các trường tiểu học và Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn do không thu học phí nên chi khác được xác định theo mức lương 949.000 đồng (Mức lương cơ sở thời kỳ đầu ổn định 730.000 đồng x 1,3).

3. Thống nhất phương án cân đối, phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương năm 2014 là 12.151.529 triệu đồng (Mười hai ngàn một trăm năm mươi mốt tỷ, năm trăm hai mươi chín triệu đồng). Gồm:

a) Chi ngân sách thành phố                                          :           9.761.146 triệu đồng.

Phân theo lĩnh vực, trong đó:

- Chi đầu tư phát triển                                                  :  5.185.911 triệu đồng.

- Chi thường xuyên                                                      :  2.387.800 triệu đồng.

Trong đó:

 + Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề         :     408.105 triệu đồng.

 + Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ                     :      35.163  triệu đồng.

 + Chi sự nghiệp môi trường                                        :    145.177  triệu đồng.

- Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính                               :         2.000 triệu đồng.

- Dự phòng ngân sách                                                  :     186.700 triệu đồng.

- Chi bổ sung ngân sách quận, huyện                           :  1.144.319 triệu đồng.

- Chi từ nguồn thu để lại chi quản lý qua ngân sách nhà nước: 775.000 triệu đồng. Trong đó, chi từ nguồn thu xổ số kiến thiết là: 120.000 triệu đồng.

b) Chi ngân sách quận, huyện và phường, xã               : 2.390.383 triệu đồng.

Trong đó:

- Chi xây dựng cơ bản theo phân cấp                            :       70.000  triệu đồng

- Chi thường xuyên                                                      : 2.104.263  triệu đồng

Trong đó:

+ Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề         :  1.003.130  triệu đồng.

+ Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ                    :         1.100   triệu đồng.

+ Chi sự nghiệp môi trường                                     :         8.962    triệu đồng.

- Dự phòng ngân sách quận, huyện và phường, xã                 :     63.120   triệu đồng.

- Chi từ nguồn thu để lại chi quản lý qua ngân sách               :    153.000 triệu đồng.

Điều 3. Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng căn cứ Nghị quyết này tiến hành giao dự toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương năm 2014 cho từng ngành, từng quận, huyện để tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố khóa VIII, nhiệm kỳ 2011 - 2016, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2013./.

 

 

                    CHỦ TỊCH

         

 

                      Trần Thọ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH

(Kèm theo Nghị quyết số 51/2013/NQ-HĐND ngày 13/12/2013 của HĐND thành phố)

 

 

 

 

 

 

Đơn vị: đồng/biên chế/năm

STT

Nội dung

Định mức
chi khác theo Nghị quyết 104/2010/NQ-HĐND

Định mức
chi khác theo Nghị quyết 18/2011/NQ-HĐND

1

Cơ quan Đảng:

 

 

a

Khối thành phố

43.000.000

52.000.000

b

Khối quận, huyện

29.000.000

35.000.000

2

Biên chế hành chính

 

 

a

Khối thành phố

 

 

 

 - Biên chế hành chính

25.000.000

30.000.000

 

 - Biên chế hành chính các cơ quan tổng hợp
(VP Đoàn ĐBQH và HĐND, VP UBND, Sở KHĐT, Sở Tài chính, VP Sở Nội vụ)

30.000.000

40.000.000

b

Khối quận, huyện (cơ quan QLNN)

20.000.000

24.000.000

c

Khối phường, xã

 

 

 

 - Cán bộ chuyên trách và công chức phường, xã

15.000.000

18.000.000

 

 - Cán bộ không chuyên trách

5.000.000

6.000.000

3

Sinh viên khá, giỏi (thành phố và quận huyện)

15.000.000

18.000.000

4

Biên chế sự nghiệp (thành phố và quận, huyện)

18.000.000

22.000.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: HĐND thành phố Đà Nẵng

11/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Đà Nẵng

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 08/2025/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng Quy định chính sách hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
10/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Đà Nẵng

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 61/2024/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng quy định trình tự, thủ tục thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, xác minh nguồn gốc đất, tài sản gắn liền với đất trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành thông báo thu hồi đất để thực hiện một số dự án trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
06/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Đà Nẵng

Quy định mức thu, đối tượng, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Đà Nẵng

Quy định mức thu, đối tượng, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan công trình văn hóa, bảo tàng tại Đô thị cổ Hội An; Tháp cổ Mỹ Sơn, Bằng An, Chiên Đàn, Khương Mỹ và Bảo tàng Văn hóa Sa Huỳnh - Chămpa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Nghị quyết
09/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Đà Nẵng

Quy định hỗ trợ kinh phí cho quân nhân hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân xuất ngũ trở về địa phương và tổ chức đón tiếp quân nhân xuất ngũ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, giai đoạn 2026 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Nghị quyết
03/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Đà Nẵng

Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư các hoạt động lâm nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.