|
NGHỊ QUYẾT Về một số chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng mô hình “cánh đồng mẫu lớn” trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2013 - 2015 ________________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Xét đề nghị của Uỷ ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 8720/TTr-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2012; Trên cơ sở Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua một số chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng mô hình “cánh đồng mẫu lớn” trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2013 - 2015 như sau: 1. Đối tượng áp dụng: Hỗ trợ cho các hộ nông dân tham gia xây dựng mô hình “cánh đồng mẫu lớn” các cây: lúa, ngô và lạc. 2. Thời gian thực hiện: Thời gian hỗ trợ xây dựng mô hình “cánh đồng mẫu lớn” trong 03 năm, từ năm 2013 đến 2015. Mỗi mô hình thực hiện trong thời gian 02 năm và không quá 02 vụ sản xuất/năm. Trong đó: a) Năm 2013: Triển khai 15 mô hình, gồm: 10 mô hình sản xuất lúa, 03 mô hình sản xuất ngô và 02 mô hình sản xuất lạc. Các mô hình này kết thúc vào năm 2014. b) Năm 2014: Triển khai 13 mô hình, gồm: 08 mô hình sản xuất lúa, 03 mô hình sản xuất ngô và 02 mô hình sản xuất lạc. Các mô hình này kết thúc vào năm 2015. 3. Chính sách hỗ trợ đầu tư: a) Hỗ trợ chỉnh trang đồng ruộng sau khi hoàn thành dồn điền đổi thửa: Hỗ trợ 01 lần với mức 300 triệu đồng/mô hình đối với mô hình “cánh đồng mẫu lớn” sản xuất lúa, lạc. b) Hỗ trợ chi phí mua giống, vật tư phân bón chủ yếu: - Đối với cây lúa: + Hỗ trợ giá giống lúa: Các huyện đồng bằng: Hỗ trợ 30% giá giống lúa đối với vụ sản xuất đầu tiên; 15% đối với các vụ sản xuất tiếp theo. Các huyện miền núi thấp: Hỗ trợ 50% giá giống lúa đối với vụ sản xuất đầu tiên; 30% đối với các vụ sản xuất tiếp theo. Các huyện miền núi cao: Hỗ trợ 100% giá giống lúa đối với vụ sản xuất đầu tiên; 70% đối với các vụ sản xuất tiếp theo. Các đối tượng đã được hưởng hỗ trợ theo mức nêu trên thì không được hưởng chính sách hỗ trợ theo Khoản 1, Điều 1, Nghị quyết số 28/2011/NQ-HĐND ngày 09/12/2011 của HĐND tỉnh về một số chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2012 – 2015. + Hỗ trợ giá phân bón chủ yếu (phân N, P, K hoặc NPK, phân nén NK): Các huyện đồng bằng: Hỗ trợ 25% giá phân bón đối với vụ sản xuất đầu tiên; 15% đối với vụ sản xuất thứ 2. Các huyện miền núi thấp: Hỗ trợ 30% giá phân bón đối với vụ sản xuất đầu tiên; 20% đối với vụ sản xuất thứ 2. Các huyện miền núi cao: Hỗ trợ 50% giá phân bón đối với vụ sản xuất đầu tiên; 30% đối với vụ sản xuất thứ 2. - Đối với cây ngô: + Hỗ trợ giá giống ngô: Các huyện đồng bằng: Hỗ trợ 30% giá giống ngô đối với vụ sản xuất đầu tiên; 15% đối với các vụ sản xuất tiếp theo. Các huyện miền núi thấp: Hỗ trợ 50% giá giống ngô đối với vụ sản xuất đầu tiên; 30 % đối với các vụ sản xuất tiếp theo. Các huyện miền núi cao: Hỗ trợ 100% giá giống ngô đối với vụ sản xuất đầu tiên; 70% đối với các vụ sản xuất tiếp theo. Các đối tượng đã được hưởng hỗ trợ theo mức nêu trên thì không được hưởng hỗ trợ giá giống theo Khoản 2, 3, Điều 1 Nghị quyết số 28/2011/NQ-HĐND. + Hỗ trợ giá phân bón chủ yếu (phân N, P, K hoặc NPK): Các huyện đồng bằng: Hỗ trợ 25% giá phân bón đối với vụ sản xuất đầu tiên; 15% đối với vụ sản xuất thứ 2. Các huyện miền núi thấp: Hỗ trợ 30% giá phân bón đối với vụ sản xuất đầu tiên; 20 % đối với vụ sản xuất thứ 2. Các huyện miền núi cao: Hỗ trợ 50% giá phân bón đối với vụ sản xuất đầu tiên; 30% đối với vụ sản xuất thứ 2. - Đối với cây lạc + Hỗ trợ giá giống lạc với mức 20% đối với vụ sản xuất đầu tiên; 15% đối với các vụ sản xuất tiếp theo. Riêng đối với giống lạc nguyên chủng sản xuất trong vụ Thu - Đông thì áp dụng theo quy định tại Khoản 4, Điều 1 Nghị quyết số 28/2011/NQ-HĐND. + Hỗ trợ giá phân bón chủ yếu (phân N, P, K hoặc NPK) với mức 25% đối với vụ sản xuất đầu tiên; 15% đối với vụ sản xuất thứ 2. c) Hỗ trợ kinh phí để tập huấn kỹ thuật cho nông dân: Mỗi mô hình, mỗi vụ sản xuất tổ chức 01 cuộc tập huấn, hỗ trợ kinh phí tối đa 10 triệu đồng/cuộc. d) Hỗ trợ kinh phí cho cán bộ kỹ thuật trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện xây dựng mô hình: Mức hỗ trợ 06 triệu đồng/mô hình/vụ (mỗi mô hình một người). Điều 2. Tổ chức thực hiện Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Hiệu lực thi hành Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khoá XVI, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được thông qua. Bãi bỏ các chính sách đối với cây lúa, ngô, lạc quy định tại Khoản 27, Điều 1 Nghị quyết số 28/2011/NQ-HĐND./. |
Nghị quyết
Về một số chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng mô hình “cánh đồng mẫu lớn” trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2013 - 2015
Số hiệu: 68/2012/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HĐND tỉnh Nghệ An
- Ngày ban hành
- 13/12/2012
- Ngày hiệu lực
- 23/12/2012
- Người ký
- Trần Hồng Châu
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn
24/2023/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Thông tư hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 21/12/2023Thông tư
12 /2023/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định mức chi hỗ trợ đưa lao động trẻ về làm việc tại tổ chức kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 24/8/2023Nghị quyết
Số: 25/2022/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
NGHỊ QUYẾT BAN HÀNH QUY ĐỊNH NỘI DUNG HỖ TRỢ, MẪU HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC LỰA CHỌN DỰ ÁN, KẾ HOẠCH, PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT, LỰA CHỌN ĐƠN VỊ ĐẶT HÀNG TRONG THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT THUỘC CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2021 - 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2022Nghị quyết
11/2022/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định mức chi hỗ trợ đào tạo đối với thành viên, người lao động kinh tế tập thể và hỗ trợ đưa lao động trẻ về làm việc tại tổ chức kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau đến năm 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 13/7/2022Nghị quyết
04/2022/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Hướng dẫn thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2022Thông tư
53/2021/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ban hành Quy định về chính sách hỗ trợ phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2021Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Nghệ An
45/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Nghệ An
Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù và một số chính sách hỗ trợ đối với huấn luyện viên, vận động viên thành tích cao tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Nghị quyết
35/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Nghệ An
Quy định Bảng giá đất các phường, xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Nghị quyết
42/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Nghệ An
Bãi bỏ một số Nghị quyết quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Nghị quyết
32/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Nghệ An
Ban hành Quy định phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Nghị quyết
36/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Nghệ An
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 28/2024/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, đánh giá trữ lượng, khai thác sử dụng nước dưới đất; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Nghị quyết
39/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Nghệ An
Về hỗ trợ ngân sách địa phương thực hiện công tác quản lý, bảo trì các tuyến đường tỉnh giai đoạn 2026 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.