|
NGHỊ QUYẾT Về trợ cấp đối với cán bộ, giáo viên, công nhân viên ngành Giáo dục công tác ở các xã, phường khó khăn trên địa bàn thành phố. __________________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 9
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua Tờ trình về trợ cấp đối với cán bộ, giáo viên, công nhân viên ngành Giáo dục công tác ở các xã, phường khó khăn trên địa bàn thành phố do Ủy ban nhân dân thành phố trình bày tại kỳ họp như sau: Huyện Củ Chi: 13 xã (An Phú, An Nhơn Tây, Nhuận Đức, Phạm Văn Cội, Trung An, Phú Mỹ Hưng, Bình Mỹ, Hòa Phú, Trung Lập Thượng, Trung Lập Hạ, Tân Thạnh Đông, Phú Hòa Đông, Thái Mỹ). Huyện Bình Chánh: 06 xã (Tân Nhựt, Bình Lợi, Lê Minh Xuân, Đa Phước, Qui Đức và Phạm Văn Hai). Huyện Nhà Bè: 06 xã (Hiệp Phước, Phước Lộc, Long Thới, Nhơn Đức, Phước Kiển, Phú Xuân). Huyện Hóc Môn: 04 xã (Đông Thạnh, Nhị Bình, Xuân Thới Sơn, Xuân Thới Thượng). Huyện Cần Giờ: 07 xã, thị trấn (Cần Thạnh, Bình Khánh, Long Hòa, Thạnh An, Lý Nhơn, An Thới Đông, Tam Thôn Hiệp). Quận 9: 05 phường (Long Trường, Trường Thạnh, Phú Hữu, Long Phước, Long Bình) đang áp dụng cơ chế xã. Mức trợ cấp: 500.000đ/tháng/1 người Đối tượng trợ cấp: Cán bộ, giáo viên, công nhân viên ngành giáo dục trong biên chế và hợp đồng trong chỉ tiêu theo quy định. Thời gian thực hiện: áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2007.
Điều 2. Ủy ban nhân dân thành phố căn cứ nội dung Tờ trình đã được thông qua, triển khai và tổ chức thực hiện. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh khóa VII, kỳ họp thứ 9 thông qua./. |
Nghị quyết
Về trợ cấp đối với cán bộ, giáo viên, công nhân viên ngành Giáo dục công tác ở các xã, phường khó khăn trên địa bàn thành phố.
Số hiệu: 68/2006/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HĐND thành phố Hồ Chí Minh
- Ngày ban hành
- 12/12/2006
- Ngày hiệu lực
- 22/12/2006
- Người ký
- Phạm Phương Thảo
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục
05/2025/TT-BGDĐT•Bộ Giáo Dục và Ðào Tạo
Thông tư quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông, dự bị đại học
Còn hiệu lựcBan hành: 7/3/2025Thông tư
02/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 03/2023/QĐ-UBND ngày 31/01/2023 của UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 24/2022/NQ-HĐND ngày 10/12/2022 của HĐND tỉnh quy định mức hỗ trợ đối với giáo viên mầm non làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, thư thục ở địa bàn có khu công nghiệp; trẻ em mầm non là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 9/1/2025Quyết định
13/2024/TT-BGDĐT•Bộ Giáo dục và Đào tạo
Thông tư quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập và giáo viên dự bị đại học.
Còn hiệu lựcBan hành: 30/10/2024Thông tư
16/2023/NQ-HĐND•Chủ tịch UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 26/2019/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ tiền ăn cho giáo viên, nhân viên công tác tại các trường mầm non công lập có tổ chức bán trú trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2023Nghị quyết
21/2022/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định mức chi tập huấn, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục để thực hiện chương trình mới, sách giáo khoa mới giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2022Nghị quyết
18/2022/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Long An
quy định nội dung chi và mức chi cho hoạt động tập huấn, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục để thực hiện chương trình mới, sách giáo khoa mới giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 27/10/2022Nghị quyết
Cùng cơ quan ban hành: HĐND thành phố Hồ Chí Minh
01/2026/NQ-HĐND•HĐND thành phố Hồ Chí Minh
Quy định về danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động đối với xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐND•HĐND thành phố Hồ Chí Minh
Quy định chế độ hỗ trợ cho lực lượng tham gia thực hiện các kế hoạch cao điểm xây dựng, chuẩn hóa cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành trọng điểm ưu tiên triển khai trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Nghị quyết
04/2026/NQ-HĐND•HĐND thành phố Hồ Chí Minh
Quy định chính sách đặc thù về trang bị báo Đảng tại Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Nghị quyết
03/2026/NQ-HĐND•HĐND thành phố Hồ Chí Minh
Quy định mức chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và cấp xã trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện
Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Nghị quyết
90/2025/NQ-HĐND•HĐND thành phố Hồ Chí Minh
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 15/2025/NQ-HĐND ngày 24 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu cho từng cấp ngân sách ở Thành phố Hồ Chí Minh năm 2025 được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số 65/2025/NQ-HĐND
Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2025Nghị quyết
99/2025/NQ-HĐND•HĐND thành phố Hồ Chí Minh
Thực hiện Quyết định số 10/2014/QĐ-TTg ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.