|
NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE V/v phê chuẩn báo cáo tổng kết 6 tháng đầu năm, nhiệm vụ kế hoạch chính thức năm 1987 và nhiệm vụ kế hoạch 6 tháng cuối năm
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE Căn cứ Điều 16 của Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân được Chủ tịch Hội đồng Nhà nước, nước Cộng hoà xã hội Chủ nghĩa Việt Nam công bố ngày 09/7/1983; Sau khi nghe báo cáo tổng kết 6 tháng đầu năm, nhiệm vụ kế hoạch chính thức năm 1987 và nhiệm vụ kế hoạch 6 tháng cuối năm của Uỷ ban nhân dân tỉnh. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn báo cáo tổng kết 6 tháng đầu năm, nhiệm vụ kế hoạch chính thức năm 1987 và những công việc trọng tâm 6 tháng cuối năm của UBND tỉnh. Những chỉ tiêu chủ yếu về kinh tế trong kế hoạch chính thức năm 1987 như sau: - Sản xuất lương thực: 380.000 tấn - Trồng dừa mới: 2.000 ha - Tổng sản lượng dừa: 140 triệu trái - Diện tích mía: 7.730 ha - Tổng sản lượng mía: 450.000 tấn - Chăn nuôi: 180.000 con heo - Khai hoang vùng kinh tế mới: 1.000 ha - Ngư nghiệp: + Diện tích nuôi tôm, cá: 9.000 ha + Đánh bắt cá, tôm: 40.000 tấn - Giá trị tổng sản lượng công nghiệp: 2 tỷ đồng Trong đó: - Quốc doanh: 634 triệu đồng - Tiểu thủ CN: 1.366 triệu đồng - Đầu tư xây dựng cơ bản: 339 triệu đồng. - Thu mua huy động: + Lương thực: 60.000 tấn + Dừa trái: 70 triệu trái + Heo hơi: 11.000 tấn + Thuỷ hải sản: 300.000 tấn - Xuất khẩu: 6,5 triệu rúp - đô la - Nhập khẩu: 2,6 triệu rúp - đô la Điều 2. Uỷ ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm chỉ đạo ngành, các cấp trong tỉnh đề ra kế hoạcch và biện pháp tổ chức và thực hiện những công việc trọng tâm 6 tháng cuối năm để hoàn thành kế hoạch năm 1987 đạt kết quả tốt. Hội đồng nhân dân tỉnh khóa 3, kỳ họp lần thứ 9 đã thông qua ngày 30/7/1987./.
|
|||||
Nghị quyết
về việc phê chuẩn báo cáo tổng kết 6 tháng đầu năm, nhiệm vụ kế hoạch chính thức năm 1987 và nhiệm vụ kế hoạch 6 tháng cuối năm
Số hiệu: 675/HĐ-NQ
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
- Ngày ban hành
- 30/7/1987
- Ngày hiệu lực
- 30/7/1987
- Người ký
- Lê Chí Nhân
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Công nghiệp nhẹ Công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác;
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Công nghiệp nhẹ Công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác;
17/2015/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành Quy chế Quản lý và Sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 14/7/2015Quyết định
15/CT-UB•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội – Dự toán ngân sách Nhà nước năm 1997 và cụ thể hóa kế hoạch 5 năm 1996 – 2000
Còn hiệu lựcBan hành: 24/7/1996Chỉ thị
17/2004/CT-UB•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 5 năm 2006 - 2010.
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 8/12/2004Chỉ thị
45/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
về việc bổ sung một số chủ trương, biện pháp nhằm đảm bảo thực hiện thắng lợi Nghị quyết về kinh tế - xã hội năm 1994 của HĐND tỉnh
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 18/7/1994Nghị quyết
12/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 1991
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 31/1/1991Nghị quyết
12/CT-UB•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Về việc đẩy mạnh sản xuất công nghiệp, tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp, xây dựng cơ bản và giao thông vận tải nhằm đẩy mạnh sản xuất quý I, phấn đấu hoàn thành kế hoạch nhà nước quý II năm 77.
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 14/3/1977Chỉ thị
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
18/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Bãi bỏ Nghị quyết số 27/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định mức hỗ trợ cước thuê bao dịch vụ giám sát tàu cá cho ngư dân lắp đặt thiết bị giám sát trên tàu cá trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
17/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định về mức thu học phí
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 15/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định về chính sách thúc đẩy tập trung đất đai, tạo quỹ đất để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành quy định chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; thu hút nguồn nhân lực tỉnh Bến Tre giai đoạn 2025 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Bãi bỏ Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về cơ chế hoạt động của Cụm công nghiệp Long Phước, xã Giao Long - xã An Phước huyện Châu Thành
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021 - 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.