Nghị quyết

Về việc điều chỉnh, sáp nhập, đặt tên và đổi tên thôn tại các xã: Cẩm Quan, Cẩm Lĩnh, huyện Cẩm Xuyên; Thịnh Lộc, huyện Lộc Hà; Xuân Hội, huyện Nghi Xuân

Số hiệu: 67/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Hà Tĩnh
Ngày ban hành
13/12/2017
Ngày hiệu lực
13/12/2017
Người ký
Lê Đình Sơn
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Phát triển nông thôn
Còn hiệu lựcNghị quyết
NGHỊ QUYẾT
Về việc điều chỉnh, sáp nhập, đặt tên và đổi tên thôn tại các xã:
Cẩm Quan, Cẩm Lĩnh, huyện Cẩm Xuyên; Thịnh Lộc, huyện Lộc Hà;
Xuân Hội, huyện Nghi Xuân
 
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 5
 
 
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31/8/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;
Xét Tờ trình số 388/TTr-UBND ngày 30/11/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh, sáp nhập, đặt tên và đổi tên thôn tại các xã: Cẩm Quan, Cẩm Lĩnh, huyện Cẩm Xuyên; Thịnh Lộc, huyện Lộc Hà; Xuân Hội, huyện Nghi Xuân; Báo cáo thẩm tra của Ban pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Điều chỉnh, sáp nhập, đặt tên và đổi tên thôn tại các xã: Cẩm Quan, Cẩm Lĩnh, huyện Cẩm Xuyên; Thịnh Lộc, huyện Lộc Hà; Xuân Hội, huyện Nghi Xuân
1. Huyện Cẩm Xuyên:
a) Xã Cẩm Quan:
Sáp nhập thôn 1 (208 hộ, 679 nhân khẩu) và thôn 2 (200 hộ, 658 nhân khẩu), lấy tên gọi là thôn Thiện Nộ (408 hộ, 1.337 nhân khẩu).
Sáp nhập thôn 5 (135 hộ, 498 nhân khẩu) và thôn 6 (108 hộ, 368 nhân khẩu), lấy tên gọi là thôn Thanh Sơn (243 hộ, 866 nhân khẩu). 
Sáp nhập thôn 7 (250 hộ, 910 nhân khẩu) và thôn 8 (164 hộ, 494 nhân khẩu), lấy tên gọi là thôn Vĩnh Phú (414 hộ, 1.404 nhân khẩu). 
Đổi tên thôn 3 thành thôn Mỹ Am.
Đổi tên thôn 4 thành thôn Thanh Mỹ. 
Đổi tên thôn 9 thành thôn Thủy Triều.
Đổi tên thôn 10 thành thôn Thượng Long.
Đổi tên thôn 11 thành thôn Chi Quan.
Đổi tên thôn 12 thành thôn Tân Tiến.
b) Xã Cẩm Lĩnh:
Sáp nhập thôn 2 (155 hộ, 547 nhân khẩu) và thôn 10 (107 hộ, 336 nhân khẩu); lấy tên gọi là thôn 2 (262 hộ, 883 nhân khẩu).
Sáp nhập thôn 8 (175 hộ, 633 nhân khẩu) và thôn 9 (133 hộ, 467 nhân khẩu); lấy tên gọi là thôn 8 (308 hộ, 1.100 nhân khẩu).
2. Xã Thịnh Lộc, huyện Lộc Hà:
Sáp nhập thôn Hồng Phong (235 hộ, 807 nhân khẩu) và thôn Yên Điềm (277 hộ, 981 nhân khẩu), lấy tên gọi là thôn Yên Điềm (512 hộ, 1.788 nhân khẩu). 
3. Xã Xuân Hội, huyện Nghi Xuân:
Sáp nhập thôn Hội Thành 1 (109 hộ, 389 nhân khẩu) và thôn Hội Thành 2 (133 hộ, 457 nhân khẩu), lấy tên gọi là thôn Hội Thành(242 hộ, 846 nhân khẩu).
Điều chỉnh, sáp nhập 51 hộ (201 nhân khẩu) thôn Hội Quý vào thôn Hội Minh (147 hộ, 448 nhân khẩu), lấy tên gọi là thôn Hội Minh (198 hộ, 649 nhân khẩu).
Điều chỉnh, sáp nhập 65 hộ (260 nhân khẩu) thôn Hội Quý vào thôn Hội Phú (111 hộ, 404 nhân khẩu), lấy tên gọi là thôn Phú Quý(176 hộ, 664 nhân khẩu).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh khóa XVII, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực kể từ ngày ký./.
 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Phát triển nông thôn

23/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bình Phước

Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho các hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 19/5/2025Quyết định
30/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La

Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Phát triển nông thôn, trực thuộc nghiệp và Môi trường tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 19/3/2025Quyết định
01/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Quy định một số nội dung, mức hỗ trợ từ nguồn vốn sự nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2023 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 19/2/2025Nghị quyết
49/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bình Phước

Ban hành Quy định việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giao cho cộng đồng tự thực hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ (bằng hiện vật hoặc bằng tiền) thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 20/12/2024Quyết định
58/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND ngày 20/5/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
46/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Quy định trình tự, thủ tục, mẫu hồ sơ và tiêu chí lựa chọn dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 22/11/2024Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Hà Tĩnh

183/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hà Tĩnh

Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị quyết số 98/2022/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về một số chính sách phát triển văn hóa, thể thao và du lịch tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2023-2025

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
171/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định cơ chế, chính sách tín dụng ưu đãi thông qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh bằng nguồn vốn ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
172/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hà Tĩnh

Sửa đổi, bổ sung một số khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
177/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, học sinh, sinh viên nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào học tập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
179/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hà Tĩnh

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 107/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định các khoản thu và mức thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
169/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định chế độ ưu đãi tiền thuê đất đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa, dự án phi lợi nhuận trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.