|
NGHỊ QUYẾT Về việc quy định danh mục, khung mức thu, tỷ lệ điều tiết các loại phí, lệ phí và 02 quỹ thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 8 Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28/8/2001; Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí-lệ phí, Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP và các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính; Căn cứ Pháp lệnh phòng chống bão lụt; Nghị định số 50/CP ngày 10/5/1997 của Chính phủ ban hành quy chế thành lập và hoạt động của Quỹ phòng chống bão lụt; Căn cứ Pháp lệnh Dân quân tự vệ; Nghị định số 184/2004/NĐ-CP ngày 02/11/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh dân quân tự vệ; Nghị định số 40/1999/NĐ-CP ngày 23/6/1999 của Chính phủ về Công an xã; Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17/4/2006 của Chính phủ về Bảo vệ dân phố; Căn cứ Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật nhà ở; Sau khi xem xét Tờ trình số 7550/TT-UBND ngày 27/11/2006 của UBND tỉnh Lâm Đồng Về việc đề nghị xem xét, ban hành Nghị quyết quy định danh mục, khung mức thu, tỷ lệ điều tiết các loại phí, lệ phí và 02 quỹ thuộc thẩm quyền ban hành của địa phương trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII - Kỳ họp thứ 8 (từ ngày 06 đến ngày 08/12/2006) nhất trí tán thành quy định danh mục, khung mức thu và tỷ lệ điều tiết các loại phí, lệ phí và 02 quỹ thuộc thẩm quyền quy định của địa phương trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng như sau: 1. Danh mục, khung mức thu, tỷ lệ điều tiết các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh: (bảng chi tiết đính kèm) 2. Đối với Quỹ phòng chống bão, lụt và Quỹ an ninh quốc phòng: Tiếp tục thùc hiÖn huy ®éng ®ãng gãp cña c¸c tæ chøc vµ c¸ nh©n ®Ó lËp Quü phßng chèng b·o, lôt vµ Quü an ninh quèc phßng trong khi chưa xây dựng được đề án thu Phí phòng chống thiên tai và Phí an ninh trật tự, xã hội trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng theo quy định của Pháp luật, cụ thể là: 2.1. Quỹ phòng, chống bão, lụt: a. Mức thu: - Đối tượng là lao động trong độ tuổi quy định (nam từ 18 đến 60 tuổi, nữ từ 18 đến 55 tuổi, có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú tại Lâm Đồng từ 6 tháng trở lên, trừ các đối tượng được miễn thu theo quy định) thu 2.500 đồng/năm/lao động nông nghiệp (tương đương với 01 kg thóc) và 5.000 đồng/năm/lao động các ngành nghề khác (tương đương với 02 kg thóc). - Đối với các doanh nghiệp: mức thu từ 200.000 đ/năm đến 400.000 đ/năm (tùy theo quy mô kinh doanh). - Đối với các hộ kinh doanh cá thể: mức thu từ 30.000 đ/năm đến 180.000 đ/năm (tùy theo quy mô kinh doanh). - Đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc hệ thống quản lý Nhà nước: Mức thu 150.000 đ/đơn vị/năm. b. Tỷ lệ điều tiết: - Trích từ 3% đến 5% trên tổng số thu trả thù lao cho những người trực tiếp đi thu ở xã, phường, thị trấn. - Số còn lại được phân chia như sau: + 60% nộp vào Quỹ phòng chống bão lụt tỉnh. + 40% nộp vào Quỹ phòng chống bão lụt huyện, thị xã thành phố thuộc tỉnh; 2.2. Quỹ an ninh quốc phòng: a. Mức thu: - Đối với hộ gia đình và cá nhân đang cư trú trên địa bàn tỉnh: do UBND tỉnh phối hợp với UBMTTQ Việt Nam tỉnh vận động đóng góp theo khả năng. - Đối với các doanh nghiệp, mức thu từ 200.000 đ/năm đến 400.000 đ/năm (tùy theo quy mô kinh doanh). - Đối với các hộ kinh doanh cá thể mức thu từ 30.000đ/năm đến 180.000 đ/năm (tùy theo quy mô kinh doanh). - Đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, mức thu: 150.000 đ/năm. b. Tỷ lệ điều tiết: - Trích 7% trên tổng số thu trả thù lao cho những người trực tiếp đi thu ở xã, phường, thị trấn. - Số còn lại nộp và tài khỏan tiền gửi của xã tại Kho bạc Nhà nước để sử dụng theo đúng quy định: + 50% sử dụng cho công tác an ninh; + 50% sử dụng cho công tác quốc phòng. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh ủy quyền cho UBND tỉnh căn cứ Danh mục, khung mức thu, tỷ lệ điều tiết các loại phí, lệ phí và các quy định hiện hành để quyết định chi tiết về mức thu, phương thức thu, nộp, quản lý sử dụng đối với từng loại phí, lệ phí. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh xây dựng mức thu Phí bảo vệ môi trường nước thải sinh hoạt và lệ phí cấp giấy, xác nhận thay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở cụ thể, trình Thường trực xem xét thống nhất ý kiến để triển khai thực hiện và báo cáo với HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Đối với Quỹ an ninh quốc phòng và Quỹ phòng chống bão lụt, giao cho UBND tỉnh xây dựng quy chế quản lý chặt chẽ việc sử dụng 2 loại quỹ này; phối hợp với UBMT Tổ quốc Việt Nam tỉnh Lâm Đồng xây dựng quy chế về các hình thức biểu dương, khen thưởng những tổ chức, cá nhân có nhiều thành tích, đóng góp tự nguyện ở mức cao hơn vào Quỹ an ninh quốc phòng và Quỹ phòng, chống bão, lụt của tỉnh. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 32/2005/NQ-HĐND ngày 29/7/2005 và Nghị quyết số 38/2005/NQ-HĐND ngày 07/12/2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng khóa VII - Kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 08/12/2006./-
DANH MỤC, KHUNG MỨC THU, TỶ LỆ ĐIỀU TIẾT CÁC LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA HĐND TỈNH (Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 67 /2006/NQ-HĐND ngày 08 /12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Nghị quyết
Về việc quy định danh mục, khung mức thu, tỷ lệ điều tiết các loại phí, lệ phí và 02 quỹ thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Số hiệu: 67/2006/NQ HĐND
- Cơ quan ban hành
- HĐND tỉnh Lâm Đồng
- Ngày ban hành
- 8/12/2006
- Ngày hiệu lực
- 18/12/2006
- Người ký
- Nguyễn Văn Đẳng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Lâm Đồng
98/2026/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Lâm Đồng
Quy định đối tượng và mức hỗ trợ dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Nghị quyết
99/2026/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Lâm Đồng
Quy định mức chi quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Nghị quyết
'92/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Lâm Đồng
Quy định mức chi thăm hỏi, động viên người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
'91/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Lâm Đồng
Quy định mức chi bồi dưỡng hằng tháng đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
'88/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Lâm Đồng
Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư, mức khoán bảo vệ rừng cho các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
'86/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Lâm Đồng
Quy định nội dung được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoặc hỗ trợ một phần kinh phí thực hiện các dự án phát triển sản xuất giống chủ lực quốc gia và giống khác trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.