|
QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG NHÀ NƯỚCSỐ 668-NQ/HĐNN7 NGÀY 28 THÁNG 10 NĂM 1985 Căn cứ vào Điều 23 của Luật tổ chức Quốc hội và Hội đồng Nhà nước, Căn cứ vào ý kiến nhất trí trong phiên họp thường lệ của Hội đồng Nhà nước ngày 28 tháng 10 năm 1985,
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1 Mỗi đại biểu Quốc hội được hưởng một khoản phụ cấp về hoạt động của đại biểu Quốc hội hàng năm: một nghìn hai trăm đồng (1.200đ). Điều 2 Lương của Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Uỷ viên Hội đồng Nhà nước; Chủ tịch và phó Chủ tịch Quốc hội; Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc; Chủ nhiệm và Phó Chủ nhiệm các Uỷ ban thường trực của Quốc hội được quy định như sau: 1- Chủ tịch Hội đồng Nhà nước: 1.100đ 2- Chủ tịch Quốc hội: 1.000đ 3- Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng Nhà nước: 950đ 4- Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước khác: 870đ 5- Phó Chủ tịch Quốc hội: 820đ 6- Chủ tịch Hội đồng dân tộc: 820đ 7- Uỷ viên Hội đồng Nhà nước: 770đ 8- Chủ nhiệm các Uỷ ban thường trực của Quốc hội: 770đ 9- Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc: 718đ 10- Phó Chủ nhiệm các Uỷ ban thường trực của Quốc hội: 668đ Điều 3 Các Phó Chủ tịch và Uỷ viên Hội đồng Nhà nước không chuyên trách công tác của Hội đồng Nhà nước; các Phó Chủ tịch Quốc hội không chuyên trách công tác của Quốc hội; Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc không chuyên trách công tác của Hội đồng dân tộc; các Chủ nhiệm và Phó Chủ nhiệm các uỷ ban thường trực của Quốc hội không chuyên trách công tác của Uỷ ban thì hưởng mức lương và phụ cấp theo nhiệm vụ công tác chủ yếu của mình, do cơ quan nơi mình làm việc chính đài thọ. Nếu mức lương thấp hơn mức quy định trong Quyết định này thì được phụ cấp bù chênh lệch cho đủ mức quy định và do Văn phòng Quốc hội và Hội đồng Nhà nước đài thọ. Điều 4 Quyết định này được thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 1985. Điều 5 Tổng thư ký Hội đồng Nhà nước và Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội và Hội đồng Nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nghị quyết
Về phụ cấp của đại biểu Quốc hội và mức lươmg của Chủ tịch và Phó Chủ tịch, uỷ viên Hội đồng Nhà nước và các Uỷ ban
Số hiệu: 668-NQ/HĐNN7
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhà nước
- Ngày ban hành
- 28/10/1985
- Ngày hiệu lực
- 1/9/1985
- Người ký
- Lê Thanh Nghị
- Chức danh người ký
- Tổng Thư ký
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhà nước
641/NQ-HĐNN8•Hội đồng Nhà nước
Phê chuẩn Hiệp định lãnh sự giữa Việt Nam và I Rắc
Còn hiệu lựcBan hành: 22/9/1992Nghị quyết
610/NQ-HĐNN8•Hội đồng Nhà nước
Phê chuẩn Công ước Viên
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/1992Nghị quyết
590/NQ-HĐNN8•Hội đồng Nhà nước
Quy định việc tước quyền bầu cử
Còn hiệu lựcBan hành: 27/5/1992Nghị quyết
537/ANQ-HĐNN8•Hội đồng Nhà nước
Phê chuẩn Biểu thuế và Khung thuế suất thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo nhóm hàng
Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/1992Nghị quyết
510/NQ-HĐNN8•Hội đồng Nhà nước
Mức hoạt động phí của đại biểu Quốc hội
Còn hiệu lựcBan hành: 2/12/1991Nghị quyết
473/NQ-HĐNN8•Hội đồng Nhà nước
Thuế Môn bài quy định tại Pháp lệnh bổ sung, sửa đổi một số điều trong Điều lệ thuế công thương nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 10/9/1991Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.