|
NGHỊ QUYẾT Quy định chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng chợ nông thôn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2018-2030 ___________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ SÁU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đầu tư, ngày 26 tháng 12 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ; Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ; Căn cứ Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Căn cứ Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; Xét Tờ trình số 120/TTr-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng chợ nông thôn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2018-2030; Báo cáo thẩm tra của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng chợ nông thôn (bao gồm xây mới, cải tạo nâng cấp) trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2018-2030. 2. Đối tượng áp dụng a) Các tổ chức, cá nhân (sau đây gọi tắt là nhà đầu tư) có dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo nâng cấp chợ nông thôn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. b) Các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng chợ nông thôn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn được quy định tại nghị quyết này. Điều 2. Nguyên tắc và điều kiện hỗ trợ 1. Nguyên tắc hỗ trợ a) Dự án đầu tư theo chủ trương xã hội hóa đầu tư phát triển chợ nông thôn trên địa bàn tỉnh, thông qua việc huy động vốn của các nhà đầu tư, được xem xét, hỗ trợ đầu tư. b) Mỗi dự án đầu tư xây dựng chợ nông thôn chỉ được hưởng chính sách hỗ trợ đầu tư theo quy định 01 lần. c) Nhà đầu tư tự tổ chức thực hiện dự án theo quy định của pháp luật. 2. Điều kiện hỗ trợ a) Chợ có trong quy hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt. b) Nhà đầu tư phải có đủ năng lực triển khai thực hiện dự án. c) Đảm bảo tiêu chuẩn xây dựng, cải tạo nâng cấp chợ: - Quy mô và hạng mục đạt chuẩn chợ nông thôn mới. - Diện tích, mặt bằng chợ tối thiểu: 1.500 m2. Điều 3. Hỗ trợ tiền giao đất, cho thuê đất và tiền bồi thường giải phóng mặt bằng 1. Hỗ trợ tiền giao đất, cho thuê đất: Các nhà đầu tư thực hiện đầu tư xây dựng mới, cải tạo nâng cấp chợ nông thôn trên địa bàn tỉnh được Nhà nước hỗ trợ 100% tiền giao đất, cho thuê đất trong thời gian sử dụng đất thực hiện dự án. 2. Hỗ trợ tiền bồi thường giải phóng mặt bằng: Các nhà đầu tư thực hiện đầu tư xây dựng mới, cải tạo nâng cấp chợ nông thôn trên địa bàn tỉnh được Nhà nước hỗ trợ 100% tiền bồi thường giải phóng mặt bằng. Mức hỗ trợ tối đa nhưng không vượt quá 600 triệu đồng/chợ. Điều 4. Hỗ trợ xây dựng các hạng mục chính của chợ 1. Nội dung hỗ trợ: Các hạng mục chính của chợ bao gồm các hạng mục hạ tầng kỹ thuật chợ trong hàng rào: Nhà chợ, xây tường rào, hệ thống cấp điện, hệ thống phòng cháy chữa cháy, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống xử lý rác thải, nhà vệ sinh công cộng, nhà quản lý chợ. 2. Mức hỗ trợ a) Đầu tư xây dựng mới chợ: Nhà nước hỗ trợ 55% giá trị đầu tư nhưng không vượt quá 1,2 tỷ đồng/chợ. b) Đầu tư cải tạo nâng cấp chợ: Nhà nước hỗ trợ 55% giá trị đầu tư nhưng không vượt quá 600 triệu đồng/chợ. Điều 5. Hỗ trợ xây dựng đường giao thông ngoài chợ 1. Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ đầu tư xây dựng từ trục đường giao thông hiện có đến cổng chợ: Được áp dụng đối với các chợ chưa có đường giao thông đấu nối với trục giao thông chính trên địa bàn. Đường giao thông vào chợ được đầu tư xây dựng theo theo thiết kế, dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Mức hỗ trợ: Nhà nước hỗ trợ 30% kinh phí đầu tư xây dựng nhưng không vượt quá 01 tỷ đồng/chợ. Điều 6. Nguồn vốn và cơ chế hỗ trợ đầu tư 1. Nguồn vốn hỗ trợ đầu tư: Nguồn vốn ngân sách tỉnh và nguồn vốn lồng ghép từ các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu do tỉnh quản lý thực hiện chính sách. 2. Cơ chế hỗ trợ đầu tư: Ngân sách tỉnh thực hiện hỗ trợ đầu tư; dự án hoàn thành, nghiệm thu và bàn giao đưa vào sử dụng được thanh toán 100% kinh phí hỗ trợ theo quy định hiện hành. Điều 7. Tổ chức thực hiện Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVI, kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 21 tháng 12 năm 2017./.
|
Quy định chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng chợ nông thôn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2018-2030
Số hiệu: 66/2017/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn
- Ngày ban hành
- 11/12/2017
- Ngày hiệu lực
- 21/12/2017
- Người ký
- Hoàng Văn Nghiệm
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 16/2022/NQ-HĐND (hiệu lực 18/07/2022).
Lịch sử hiệu lực
- 11/12/2017Ban hành
- 21/12/2017Bắt đầu có hiệu lực
- 18/07/2022Thay thế bởi Nghị quyết 16/2022/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành6
Nghị định · 02/2003/NĐ-CP
Về phát triển và quản lý chợ
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 114/2009/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 210/2013/NĐ-CP
Về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 67/2014/QH13
Đầu tư
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 118/2015/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí trước bạ lần đầu đối với xe ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 28/2024/NQ-HĐND ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do ngân sách nhà nước thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Lạng Sơn quản lý
Quy định chính sách hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2025-2030
Quy định chính sách khuyến khích đào tạo, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao và trọng dụng người có tài năng trong hoạt động công vụ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Ban hành Quy định mức chi và thời gian được hưởng hỗ trợ kinh phí phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Sửa đổi khoản 2 và khoản 3 Điều 1 của Nghị quyết số 14/2018/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ thù lao cho người đọc, nghe, xem để kiểm tra báo chí lưu chiểu trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.