Nghị quyết

Về việc phê duyệt quy hoạch phòng, chống lũ cho các tuyến sông có đê trên địa bàn tỉnh Hòa Bình đến năm 2020

Số hiệu: 66/2013/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Hòa Bình
Ngày ban hành
11/12/2013
Ngày hiệu lực
21/12/2013
Người ký
Nguyễn Văn Quang
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Thủy lợi, đề điều và phòng chống bão lụt
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

NGHỊ QUYẾT

Về việc phê duyệt quy hoạch phòng, chống lũ cho các tuyến sông có đê

trên địa bàn tỉnh Hòa Bình đến năm 2020.

________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 7

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Đê điều ngày 29/11/2006; Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ngày 28/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dn thi hành một số điều của Luật Đê điu;

Căn cứ Quyết định số 92/2007/QĐ-TTg ngày 21/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Quy hoạch phòng chống lũ hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình;

Sau khi xem xét Tờ trình số 35/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch phòng, chống lũ cho các tuyến sông có đê trên địa bàn tỉnh Hòa Bình đến năm 2020; Báo cáo thẩm tra ca Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1: Phê duyệt Quy hoạch phòng, chống lũ chi tiết cho các tuyến sông có đê trên địa bàn tỉnh Hòa Bình đến năm 2020, với những nội dung sau:

I. Mục tiêu

1. Điều chỉnh vùng bảo vệ, xác định lưu lượng, mực nước lũ thiết kế tại các điểm chuẩn của các tuyến sông có đê trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, gồm: Sông Đà, sông Bôi và sông Thanh Hà.

2. Xác định chỉ giới tuyến thoát lũ cho các tuyến sông chính có đê.

3. Xác định các giải pháp công trình, phi công trình phòng chống lũ đối với các tuyến sông chính trên địa bàn tỉnh Hòa Bình để phòng, chống lũ có hiệu quả và lập tiến độ thực hiện.

4. Làm cơ sở để lập quy hoạch đê điều, quy hoạch xây dựng và các quy hoạch khác có liên quan của các ngành, các địa phương trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.

II. Phạm vi Quy hoạch

Phạm vi quy hoạch là toàn bộ các tuyến sông chính có đê và chưa có đê trên địa bàn tỉnh Hòa Bình gồm sông Đà, sông Bôi, sông Thanh Hà, sông Bùi, sông Lạng và sông Bưởi, với 11 đơn vị hành chính bao gồm các huyện: Đà Bắc, Mai Châu, Tân Lạc, Lạc Sơn, Kim Bôi, Lương Sơn, Lạc Thủy, Yên Thủy, Kỳ Sơn, Cao Phong và thành phố Hòa Bình.

III. Tiêu chuẩn phòng, chống lũ

1. Tiêu chuẩn thiết kế phòng lũ đối với các tuyến sông có đê

- Tại tuyến sông Đà:

Bảo đảm chống được lũ có chu kỳ 300 năm (tần suất 0,33%), tương ứng với mực nước sông Đà tại Trạm Thủy văn Hòa Bình là 24,19m và thoát được lưu lượng tối thiểu là 15.500 m3/s.

- Tại tuyến sông Bôi: Bảo đảm chống được lũ có chu kỳ 20 năm (tần suất 5%); tương ứng với mực nước sông Bôi tại vị trí cầu thị trấn Chi Nê, huyện Lạc Thủy là 7,91m và thoát được lưu lượng tối thiểu là 2.918 m3/s.

- Tại tuyến sông Thanh Hà: Bảo đảm chống được lũ có chu kỳ 20 năm (tần suất 5%), tương ứng với mực nước sông Thanh Hà tại tại cầu Thanh Lương (đường Hồ Chí Minh) là 6,25m và thoát được lưu lượng tối thiểu là 84 m3/s.

(Lưu lượng, tần suất lũ thiết kế của các tuyến đê chi tiết theo Bảng 1)

2. Chỉ giới hành lang thoát lũ đối với các tuyến sông có đê

2.1. Tuyến sông Đà:

Ranh giới tuyến thoát lũ phía Tả sông Đà về cơ bản được xác định đi theo tuyến đường Hòa Bình, đê Ngòi Dong và Đường 434 (nay là Quốc lộ 70) đến địa phận tỉnh Phú Thọ, phía Hữu Sông Đà đi theo tuyến đê Đà Giang, Quốc lộ 6 cũ, đê Trung Minh và đê Phú Cường (đường Pheo - Chẹ hay đường 445) đến địa phận thành phố Hà Nội. Chiều rộng hành lang thoát lũ bình quân từ 400m đến 600m.

Riêng tuyến suối Chăm đoạn dọc theo đê Quỳnh Lâm, hành lang thoát lũ có chiều rộng bình quân là 200m.

2.2. Tuyến sông Bôi:

Tuyến thoát lũ sông Bôi từ xã Hưng Thi trở xuống đến hết địa phận xã Yên Bồng, huyện Lạc Thủy cơ bản vẫn theo chiều rộng lòng dẫn tự nhiên nằm trong phạm vi đường 21B đến chân núi (đoạn từ xã Phú Thành đến cầu Chi Nê) và trong phạm vi chân núi 2 bên (đoạn từ cầu Chi Nê đến hết địa phận xã Yên Bồng) bình quân từ 300-500m.

2.3. Tuyến sông Thanh Hà:

Từ khu vực xã Thanh Lương tuyến thoát lũ đi theo đê Xuân Dương và đê Thanh Lương hiện có, chiều rộng hành lang thoát lũ bình quân 100m.

IV. Các giải pháp phòng, chống lũ

1. Giải pháp phi công trình

1.1. Trồng rừng và bảo vệ rừng đầu nguồn: Duy trì độ che phủ rừng ở Hòa Bình từ nay đến năm 2020 đạt từ 46% trở lên.

1.2. Thành lập và kiện toàn đội quản lý đê nhân dân ở các huyện, thành phố có đê được hướng dẫn kỹ thuật, nghiệp vụ đê điều để làm nhiệm vụ kiểm tra, tuần tra, canh gác bảo vệ các tuyến đê trên địa bàn, tham gia xử lý các sự cố đê điều.

1.3. Tăng cường công tác quản lý pháp luật về đê điều.

1.4. Tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức của cộng đồng về thiên tai và các biện pháp phòng tránh thiên tai nhằm giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra.

1.5. Ổn định dân cư khu vực vùng ngập lụt, vùng sạt lở.

2. Các giải pháp kỹ thuật

2.1. Xây dựng mới, tu bổ nâng cấp các tuyến đê sông kết hợp phát triển giao thông trên địa bàn.

2.2. Kè chống sạt lở bờ sông, suối để bảo vệ các khu dân cư, bảo vệ đất sản xuất.

2.3. Xây dựng các tuyến đường cứu hộ, đường tránh lũ cho các khu vực thường xuyên có thiên tai.

(Sliệu chi tiết tại các phụ lục kèm theo Nghị quyết này).

V. Nhu cầu vốn đầu tư, nguồn vốn, phân kỳ đầu tư

1. Khái toán kinh phí

Tổng khái toán kinh phí đầu tư thực hiện quy hoạch: 3.852 tỷ đồng (Ba nghìn tám trăm năm mươi hai tỷ đng).

- Giai đoạn I (từ năm 2013 đến năm 2015) là: 1.547,28 tỷ đồng;

- Giai đoạn II (từ năm 2016 đến năm 2020) là: 2.304,84 tỷ đồng.

(Số liệu chi tiết theo Bảng 2 kèm theo Nghị quyết này)

2. Nguồn vốn

Ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác. Ưu tiên vốn bố trí ngân sách hàng năm theo Quyết định 2068/QĐ-TTg ngày 9 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình nâng cấp hệ thống đê sông đến năm 2020.

3. Phân kỳ đầu tư thực hiện quy hoạch

- Giai đoạn từ nay đến 2015: Nâng cấp, củng cố tuyến đê Quỳnh Lâm, Đà Giang, đê Ngòi Dong, các công trình dưới đê, cứng hóa mặt đê, làm kè bảo vệ đê, lấp đầm ao ven đê bảo đảm yêu cầu chống lũ thiết kế; nâng cấp đường 445 thành đê (Phú Cường) kết hợp giao thông cứu hộ, chạy lũ (đường Pheo Chẹ); ổn định dân cư vùng ngập lũ, vùng sạt lở. Kinh phí thực hiện giai đoạn này khoảng 1.547,28 tỷ đồng;

- Giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020: Tiếp tục củng cố các tuyến sông có đê; triển khai các dự án ổn định dân cư trong khu vực có lũ, sạt lở và xây dựng mới các công trình kè bảo vệ dân cư, đường cứu nạn, các công trình phòng chống lũ khác. Kinh phí thực hiện giai đoạn này khoảng 2.304,84 tỷ đồng.

Điều 2: Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

1. Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định của pháp luật triển khai thực hiện Quy hoạch phòng chống lũ cho các tuyến sông có đê trên địa bàn tỉnh Hòa Bình đến năm 2020. Trong quá trình thực hiện nếu có những vấn đề phát sinh, Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét giải quyết và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm giám sát thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình Khóa XV, kỳ họp thứ 7 thông qua./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Thủy lợi, đề điều và phòng chống bão lụt

20/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Ban hành quy định Quản lý, khai thác và phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2025Quyết định
38/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành quy định bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với việc quản lý, vận hành, sử dụng công trình trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/11/2024Quyết định
40/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Bãi bỏ Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong việc thực hiện nạo vét lòng hồ các hồ chứa nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/11/2024Quyết định
25/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Về việc quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai của các cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 12/6/2024Quyết định
09/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành quy định trình tự chi tiết hỗ trợ khẩn cấp di dời dân cư trong tình huống khẩn cấp về thiên tai trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 20/2/2024Quyết định
25/2023/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Hướng dẫn quy trình duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý khẩn cấp (cấp bách) sự cố đê điều

Còn hiệu lựcBan hành: 21/12/2023Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Hòa Bình

572/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hòa Bình

quy định chính sách hỗ trợ một lần về điều kiện đi lại và làm việc cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của các cơ quan, tổ chức các cấp trên địa bàn tỉnh Hoà Bình (trước sắp xếp) về công tác tại các cơ quan, tổ chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (sau sắp xếp)

Còn hiệu lựcBan hành: 25/6/2025Nghị quyết
539/2025Hội đồng Nhân dân tỉnh Hòa Bình

quy định chính sách hỗ trợ giáo viên dạy ôn thi tốt nghiệp tại các trường Phổ thông công lập, các Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, Trung tâm Giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Hoà Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
548/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hòa Bình

sửa đổi khoản 2 Điều 7 Nghị quyết số 130/2022/NQ-HĐND ngày 28/6/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước về tỷ lệ vốn đói ứng từ ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giai đoạn 2021 - 2025 tỉnh Hoà Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Nghị quyết
547/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hòa Bình

bãi bỏ Nghị quyết số 75/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hoà Bình phân cấp thẩm quyền quyết định trong việc khai thác và sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng thuỷ lợi do nhà nước đầu tư, quản lý thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hoà Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Nghị quyết
537/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hòa Bình

Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Nghị quyết
517/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hòa Bình

Quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất

Còn hiệu lựcBan hành: 3/4/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.