Người ký: CÔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
Email: [email protected]
Cơ quan: VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
Thời gian ký: 21:05:2026 15:16:50 -07:00
CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 66.19/2026/NQ-CP
Hà Nội, ngày 18 tháng 5 năm 2026
CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
ĐẾN
Ngày...21/5/2026...
NGHỊ QUYẾT
về cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính
và cắt giảm, đơn giản hoá điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi
quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 206/2025/QH15 của Quốc hội về cơ chế đặc biệt xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Chính phủ ban hành Nghị quyết cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hoá điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định việc cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hoá điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 2. Nguyên tắc cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hoá điều kiện kinh doanh
1. Việc cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hoá điều kiện kinh doanh phải bảo đảm tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân, tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi, lành mạnh, công bằng; thúc đẩy đổi mới, sáng tạo; bảo đảm tính chủ động của chính quyền địa phương; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.
2. Tiếp tục đổi mới toàn diện, nâng cao hiệu quả cơ chế một cửa, một cửa liên thông; bảo đảm công khai, minh bạch, tối ưu hóa quy trình, thực hiện thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính; nâng cao năng suất lao động, hiệu lực, hiệu quả quản lý, tạo chuyển biến mạnh mẽ trong quản trị hành chính.
3. Việc cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hoá điều kiện kinh doanh phải gắn với cơ chế hậu kiểm, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm của cơ quan, người có thẩm quyền.
Điều 3. Cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hoá điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
1. Cắt giảm, phân quyền, đơn giản hoá thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hoá điều kiện kinh doanh lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này.
2. Cắt giảm, phân quyền, đơn giản hoá thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hoá điều kiện kinh doanh lĩnh vực chăn nuôi và thú y theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.
3. Cắt giảm, phân quyền, đơn giản hoá thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hoá điều kiện kinh doanh lĩnh vực thủy sản và kiểm ngư theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết này.
4. Cắt giảm, phân quyền, đơn giản hoá thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hoá điều kiện kinh doanh lĩnh vực thủy lợi theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị quyết này.
5. Cắt giảm, phân quyền, đơn giản hoá thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hoá điều kiện kinh doanh trong lĩnh vực quản lý đê điều và phòng, chống thiên tai quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị quyết này.
6. Cắt giảm, phân quyền, đơn giản hoá thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hoá điều kiện kinh doanh lĩnh vực đất đai theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị quyết này.
7. Cắt giảm, phân quyền, đơn giản hoá thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hoá điều kiện kinh doanh lĩnh vực tài nguyên nước theo quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị quyết này.
8. Cắt giảm, phân quyền, đơn giản hoá thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hoá điều kiện kinh doanh lĩnh vực địa chất và khoáng sản theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị quyết này.
9. Cắt giảm, phân quyền, đơn giản hoá thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hoá điều kiện kinh doanh lĩnh vực môi trường theo quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị quyết này.
10. Cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực khí tượng thủy văn theo quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị quyết này.
11. Cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực quản lý tổng hợp tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo theo quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Nghị quyết này.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ:
a) Chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, tổ chức thi hành và kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết này theo thẩm quyền;
b) Soạn thảo, trình cơ quan, người có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật theo các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này để cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính, cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh, bảo đảm có hiệu lực trước ngày 01 tháng 3 năm 2027;
c) Công bố thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về kiểm soát thủ tục hành chính.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện, hướng dẫn thực hiện Nghị quyết này trên địa bàn. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện nhiệm vụ được phân quyền tại Nghị quyết này; công bố thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về kiểm soát thủ tục hành chính.
3. Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm chuyển giao hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính được phân quyền tại Nghị quyết này cho cơ quan, người có thẩm quyền được phân quyền.
4. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức tham gia xây dựng, ban hành Nghị quyết này được xem xét loại trừ, miễn hoặc giảm trách nhiệm theo quy định tại khoản 11 Điều 68 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15.
Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp
1. Hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính đã được cắt giảm (không thực hiện) tại các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này đã được cơ quan có thẩm
quyền tiếp nhận hoặc đã được đóng dấu bưu chính trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thì hành thì dừng việc giải quyết thủ tục hành chính, hoàn trả hồ sơ cho cá nhân, tổ chức nếu có yêu cầu.
2. Hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính đã được phân quyền tại các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hoặc đã được đóng dấu bưu chính trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành mà chưa có kết quả giải quyết thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận; trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện theo Nghị quyết này.
3. Văn bản, giấy tờ đã được cơ quan, người có thẩm quyền ban hành, cấp trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành mà chưa hết hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn sử dụng thì tiếp tục được áp dụng, sử dụng theo quy định của pháp luật cho đến khi hết thời hạn.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 18 tháng 5 năm 2026 đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
2. Các quy định tại mục III, V, VIII, IX, X, XI phần A và phần B Phụ lục I; mục IX, X, XI phần A và phần B Phụ lục II; Phụ lục III; mục II phần A Phụ lục VI; mục II phần A Phụ lục VII; Phụ lục VIII; phần B Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị quyết này và mục IV, V, VI, VII, VIII, IX phần A Phụ lục XIII ban hành kèm theo Nghị quyết số 17/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027.
3. Trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội; pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; nghị định, nghị quyết của Chính phủ; quyết định của Thủ tướng Chính phủ; thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có quy định về thủ tục hành chính liên quan đến quy định tại Nghị quyết này được thông qua hoặc ban hành và đồng thời có hiệu lực trong khoảng thời gian từ ngày Nghị quyết này được ký ban hành đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027 thì các quy định tương ứng trong Nghị quyết này hết hiệu lực kể từ thời điểm các văn bản quy phạm pháp luật đó có hiệu lực.
4. Trong thời gian Nghị quyết này có hiệu lực, nếu quy định thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh trong Nghị quyết này khác với các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thì thực hiện theo Nghị quyết này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, CDS (2). 66
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Phạm Thị Thanh Trà
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Phụ lục I
PHÂN QUYỀN, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
VÀ CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA ĐIỀU KIỆN KINH DOANH
LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT
(Kèm theo Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ)
A. CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, ĐIỀU KIỆN KINH DOANH
I. Thời hạn Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam quy định tại khoản 2 Điều 36 Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14; khoản 3 Điều 13 Thông tư số 07/2026/TT-BNNMT quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật, Luật Trồng trọt và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật
1. Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam có thời hạn 10 năm và được gia hạn.
2. Điều khoản chuyển tiếp:
a) Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam đã được cấp trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành và còn thời hạn thì tiếp tục có hiệu lực đến hết thời hạn ghi trong Quyết định và được kéo dài thêm 05 năm kể từ ngày Quyết định hết hạn.
b) Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thì hành thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ và được cấp Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam có thời hạn 10 năm đối với các trường hợp cấp và gia hạn; có thời hạn cộng thêm 05 năm đối với trường hợp cấp lại.
II. Thời hạn Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật quy định tại khoản 3 Điều 51, khoản 4 Điều 52 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13.
1. Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật có thời hạn 10 năm và được gia hạn.
2. Điều khoản chuyển tiếp:
a) Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật đã được cấp trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành và còn thời hạn thì tiếp tục có hiệu lực đến hết thời hạn ghi trên Giấy chứng nhận và được kéo dài thêm 05 năm kể từ ngày Giấy chứng nhận hết hạn, trừ trường hợp Giấy chứng nhận bị thu hồi theo quy định tại Điều 54 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật hoặc thuốc bảo vệ thực vật bị
loại khỏi Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 49 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật.
b) Trường hợp đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật do thay đổi tên thương phẩm, thay đổi thông tin liên quan đến tổ chức, cá nhân đăng ký hoặc thay đổi nhà sản xuất khi được cấp lại, Giấy chứng nhận có hiệu lực thêm 05 năm kể từ ngày hết hạn.
c) Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật có thời hạn 10 năm.
III. Không thực hiện thủ tục hành chính cấp, cấp lại Quyết định công nhận tổ chức khảo nghiệm giống cây trồng quy định tại Điều 21 Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14; Điều 7 Nghị định số 94/2019/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Trồng trọt về giống cây trồng và canh tác được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 33/2026/NĐ-CP.
1. Phương thức quản lý thay thế:
a) Khảo nghiệm giá trị canh tác, giá trị sử dụng (VCU) thực hiện theo Tiêu chuẩn quốc gia, trường hợp chưa có Tiêu chuẩn quốc gia thì thực hiện theo tiêu chuẩn cơ sở;
b) Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định (DUS) thực hiện theo Tiêu chuẩn quốc gia, trường hợp chưa có Tiêu chuẩn quốc gia thì thực hiện theo tài liệu hướng dẫn về khảo nghiệm DUS do Hiệp hội quốc tế về bảo hộ giống cây trồng mới (UPOV) hoặc nước thành viên của UPOV hoặc các nước hợp tác với Việt Nam về bảo hộ giống cây trồng công bố hoặc do cơ quan quản lý nhà nước về bảo hộ giống cây trồng ban hành;
c) Đối với cây trồng chính do tổ chức khảo nghiệm độc lập có chức năng khảo nghiệm giống cây trồng hoặc có đăng ký hoạt động trong lĩnh vực khảo nghiệm giống cây trồng thực hiện khảo nghiệm DUS, khảo nghiệm VCU theo Tiêu chuẩn quốc gia về DUS, VCU;
d) Tổ chức, cá nhân thực hiện khảo nghiệm DUS, VCU chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả khảo nghiệm.
2. Điều khoản chuyển tiếp:
Các khảo nghiệm giống cây trồng đã và đang thực hiện tại tổ chức khảo nghiệm giống cây trồng được công nhận thì tiếp tục thực hiện theo quy định pháp luật trước khi Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
3
IV. Không thực hiện thủ tục hành chính cấp lại Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam đối với trường hợp Quyết định công nhận phân bón lưu hành bị mất, bị hư hỏng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 37 Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14.
Đối với các hồ sơ đăng ký Cấp lại Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam trong trường hợp Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam bị mất, hư hỏng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 37 Luật Trồng trọt đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thì hành tiếp tục thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm hồ sơ được tiếp nhận và được cấp Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam có thời hạn kéo dài thêm 5 năm kể từ ngày hết hạn của Quyết định bị mất, hư hỏng.
V. Không thực hiện thủ tục hành chính kiểm tra nhà nước về chất lượng phân bón nhập khẩu quy định tại Điều 46 Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14; Điều 21 Nghị định số 84/2019/NĐ-CP quy định về quản lý phân bón được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 33/2026/NĐ-CP từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
VI. Không thực hiện thủ tục hành chính tự công bố lưu hành giống cây trồng quy định tại khoản 3 Điều 17 Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15; Điều 7 Thông tư số 07/2026/TT-BNNMT.
Giống cây trồng không thuộc loại cây trồng chính được sản xuất, buôn bán, xuất khẩu, nhập khẩu mà không phải thực hiện thủ tục hành chính tự công bố lưu hành giống cây trồng. Tổ chức, cá nhân thực hiện tự công bố thông tin về giống cây trồng theo tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn cơ sở về giá trị can tác, giá trị sử dụng.
VII. Không thực hiện thủ tục hành chính cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật quy định tại Điều 66 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15; khoản 6 Điều 4 Nghị định số 66/2016/NĐ-CP quy định điều kiện đầu tư kinh doanh về bảo vệ và kiểm dịch thực vật; giống cây trồng; nuôi động vật rừng thông thường; chăn nuôi, thủy sản; thực phẩm được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 123/2018/NĐ-CP và Nghị định số 33/2026/NĐ-CP.
1. Đối với Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật còn hiệu lực đã được cơ quan có thẩm quyền cấp trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục thực hiện và không có thời hạn.
2. Đối với hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thì hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm hồ sơ được tiếp nhận và được cấp, cấp lại không có thời hạn.
VIII. Không thực hiện điều kiện hoạt động dịch vụ bảo vệ thực vật quy định tại Điều 23 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15.
IX. Không thực hiện điều kiện buôn bán phân bón quy định tại Điều 42 Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15.
X. Không thực hiện điều kiện buôn bán giống cây trồng quy định tại khoản 2 Điều 22 Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14.
XI. Không thực hiện điều kiện cấp Quyết định công nhận tổ chức khảo nghiệm giống cây trồng quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14; khoản 4 Điều 8 Nghị định số 79/2023/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền đối với giống cây trồng.
XII. Không thực hiện điều kiện tự công bố lưu hành giống cây trồng quy định tại khoản 1 Điều 17 Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14.
B. PHÂN QUYỀN THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. Phân quyền thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính kiểm tra nhà nước về chất lượng thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định tại khoản 3 Điều 67 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13; Điều 43 và Điều 44 Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT về quản lý thuốc bảo vệ thực vật được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2026/TT-BNNMT cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
1. Việc kiểm tra nhà nước chất lượng thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
2. Trình tự, thủ tục kiểm tra nhà nước về chất lượng thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 34 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 78/2025/QH15 và Điều 83 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Trường hợp thuốc bảo vệ thực vật là thuốc xông hơi khử trùng thì Giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất tương đương Giấy chứng nhận hợp quy.
Trường hợp Cổng thông tin Một cửa quốc gia có sự cố kỹ thuật, hoặc có trường hợp bất khả kháng, hoặc hạ tầng chưa hoàn thiện dẫn đến việc không thể thực hiện việc trao đổi, cung cấp thông tin dưới hình thức điện tử, thì đồng thời kỳ kiểm tra nhà nước chất lượng thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu được thực hiện bằng bản
giấy. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu nộp hồ sơ bản giấy theo hình thức nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính để được tiếp nhận, xử lý theo quy định.
C. DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT ĐƯỢC ĐỀ XUẤT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
| STT | Các văn bản cần sửa đổi, bổ sung | Điều, khoản, điểm cần sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ để phân quyền thẩm quyền giải quyết TTHC | Điều, khoản, điểm cần sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ để cắt giảm, đơn giản hóa TTHC | Điều, khoản, điểm cần sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ để cắt giảm điều kiện sản xuất kinh doanh | Cơ quan chủ trì soạn thảo |
| I | LUẬT | ||||
| 1 | Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15 | Điều 17; Điều 21; Khoản 2 Điều 36; Điểm b khoản 2 Điều 37; Điều 46. |
- Khoản 1 Điều 21 - Khoản 2 Điều 22 - Điều 42 |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường | |
| 2 | Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15 | - Khoản 3 Điều 67 | Khoản 3 Điều 51; Khoản 4 Điều 52; Điều 66. |
- Điều 23 | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
| II | NGHỊ ĐỊNH | ||||
| 1. | Nghị định số 66/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư kinh doanh về bảo vệ và kiểm dịch thực vật; giống cây trồng; nuôi động vật rừng thông thường; chăn nuôi, thủy sản; thực phẩm được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 123/2018/NĐ-CP | Khoản 6 Điều 4 | Khoản 6 Điều 4 | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
| và Nghị định số 33/2026/NĐ-CP | |||
| 2. Nghị định số 94/2019/NĐ-CP ngày 13/12/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Trồng trọt về giống cây trồng và canh tác được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 33/2026/NĐ-CP | Điều 7 | Bộ Nông nghiệp và Môi trường | |
| 3. Nghị định số 84/2019/NĐ-CP ngày 14/11/2019 của Chính phủ quy định về quản lý phân bón được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 33/2026/NĐ-CP. | Điều 21 | Bộ Nông nghiệp và Môi trường | |
| 4. Nghị định số 79/2023/NĐ-CP ngày 15/11/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền đối với giống cây trồng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 33/2026/NĐ-CP | Khoản 4 Điều 8; Điều 9. |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường | |
| III THÔNG TƯ | |||
| 1. Thông tư số 07/2026/TT-BNNMT ngày 23/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật, Luật Trồng trọt và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực trồng | Điểm d khoản 4 Điều 20 | Khoản 3 Điều 13; Điều 7. |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
| trợt và bảo vệ thực vật | ||||
| 2. | Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT ngày 08/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý thuốc bảo vệ thực vật | Điều 43; Điều 44. | Bộ Nông nghiệp và Môi trường | |
| 3. | Thông tư số 12/2018/TT-BNNPTNT ngày 05/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng thuốc bảo vệ thực vật | Điều 3 | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Phụ lục II
CẮT GIẢM, PHÂN QUYỀN, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA ĐIỀU KIỆN KINH DOANH
LĨNH VỰC CHĂN NUÔI VÀ THÚ Y
(Kèm theo Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ)
A. CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, ĐIỀU KIỆN KINH DOANH
I. Không thực hiện thủ tục hành chính nhập khẩu đực giống, tinh phối giống gia súc quy định tại khoản 4 Điều 20 Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15; Điều 8 Thông tư số 94/2025/TT-BNNMT hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Chăn nuôi.
Phương thức quản lý thay thế:
1. Trường hợp đực giống, tinh, phôi giống gia súc nhập khẩu thuộc các giống vật nuôi đã được lưu hành tại Việt Nam:
Tổ chức, cá nhân nhập khẩu tự chịu trách nhiệm về nguồn gốc, xuất xứ, lý lịch di truyền, năng suất, chất lượng giống theo tiêu chuẩn do cơ sở công bố áp dụng phù hợp với Thông tư số 22/2019/TT-BNNPTNT hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về quản lý giống và sản phẩm giống vật nuôi được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 21/2024/TT-BNNPTNT; thực hiện kiểm dịch theo quy định của pháp luật về thú y.
2. Trường hợp đực giống, tinh, phôi giống gia súc nhập khẩu là giống vật nuôi mới chưa được phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam thì phải thực hiện khảo nghiệm giống vật nuôi theo quy định của pháp luật về chăn nuôi trước khi đưa vào sản xuất, kinh doanh.
II. Không thực hiện thủ tục hành chính công bố thông tin sản phẩm thức ăn bổ sung sản xuất trong nước quy định tại Điều 33 Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15; Điều 8b Nghị định số 13/2020/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi được bổ sung bởi Nghị định số 32/2026/NĐ-CP.
1. Phương thức quản lý thay thế
a) Sản phẩm thức ăn chăn nuôi (không bao gồm thức ăn truyền thống và nguyên liệu đơn) do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tự công bố thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
b) Tổ chức, cá nhân truy cập vào Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tự công bố thông tin sản phẩm thức ăn chăn nuôi. Tổ chức, cá nhân tải lên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường các tài liệu sau:
2
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi.
+ Hợp đồng thuê, gia công thức ăn chăn nuôi đối với trường hợp tổ chức, cá nhân thuê, gia công tại cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi.
- Tiêu chuẩn công bố áp dụng.
- Phiếu kết quả thử nghiệm các chỉ tiêu chất lượng và an toàn của sản phẩm trong tiêu chuẩn công bố áp dụng và trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng được cấp bởi phòng thử nghiệm do Bộ Nông nghiệp và Môi trường chỉ định.
- Mẫu của nhãn sản phẩm.
Tổ chức, cá nhân điền các thông tin sản phẩm tự công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường phải đúng với thông tin tại các tài liệu trên.
Ngay sau khi hệ thống trực tuyến trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường tự động cập nhật thông tin sản phẩm tự công bố, tổ chức, cá nhân được quyền sản xuất, kinh doanh sản phẩm và tự chịu trách nhiệm về chất lượng và an toàn của sản phẩm đã công bố.
c) Trường hợp Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường xảy ra sự cố hoặc trường hợp bất khả kháng không thể tự công bố thông tin sản phẩm thức ăn chăn nuôi, tổ chức, cá nhân gửi các tài liệu quy định tại điểm b khoản này đến Cơ quan được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao quản lý trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y để tổng hợp, đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Điều khoản chuyển tiếp
Tổ chức, cá nhân tiếp tục thực hiện tự công bố thông tin sản phẩm thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc đang thực hiện tự công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Trong thời gian xây dựng, hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu sự dụng cho việc tự công bố thông tin sản phẩm thức ăn chăn nuôi, tổ chức, cá nhân phải gửi tài liệu tự công bố thông tin sản phẩm thức ăn bổ sung đến Cơ quan được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao quản lý trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y để tổng hợp, đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
III. Không thực hiện thủ tục hành chính công bố thông tin sản phẩm thức ăn bổ sung nhập khẩu quy định tại Điều 33 Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15; Điều 8 Nghị định số 13/2020/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi được bổ sung bởi Nghị định số 32/2026/NĐ-CP.
1. Phương thức quản lý thay thế
a) Sản phẩm thức ăn chăn nuôi (không bao gồm thức ăn truyền thống và nguyên liệu đơn) do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tự công bố thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
b) Tổ chức, cá nhân truy cập vào Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tự công bố thông tin sản phẩm thức ăn chăn nuôi. Tổ chức, cá nhân tải lên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường các tài liệu sau:
- Giấy chứng nhận lưu hành tự do hoặc văn bản có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất xứ cấp.
- Một trong các giấy chứng nhận Hệ thống quản lý chất lượng (ISO), Thực hành sản xuất tốt (GMP), Phân tích nguy cơ và kiểm soát điểm tới hạn (HACCP) hoặc giấy chứng nhận tương đương trong lĩnh vực thức ăn chăn nuôi của cơ sở sản xuất.
- Bản thông tin sản phẩm do tổ chức, cá nhân sản xuất cung cấp bao gồm thành phần nguyên liệu, công dụng, hướng dẫn sử dụng; chỉ tiêu chất lượng, chỉ tiêu an toàn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Bản tiêu chuẩn công bố áp dụng của tổ chức, cá nhân đăng ký theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; nhãn phụ của sản phẩm thể hiện bằng tiếng Việt theo quy định.
- Phiếu kết quả thử nghiệm các chỉ tiêu chất lượng và an toàn của sản phẩm được cấp bởi phòng thử nghiệm do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất xứ chỉ định hoặc được công nhận bởi tổ chức công nhận quốc tế hoặc tổ chức công nhận khu vực hoặc phòng thử nghiệm do Bộ Nông nghiệp và Môi trường chỉ định.
- Mẫu của nhãn sản phẩm do tổ chức, cá nhân sản xuất cung cấp.
Tài liệu là bản chính hoặc bản sao được chứng thực và bản dịch ra tiếng Việt có xác nhận của tổ chức, cá nhân tự công bố thông tin sản phẩm thức ăn chăn nuôi nhập khẩu. Trường hợp bản chính không phải là tiếng Anh thì bản dịch ra tiếng Việt được chứng thực.
Tổ chức, cá nhân điền thông tin sản phẩm tự công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường phải đúng với thông tin tại các tài liệu trên.
Ngay sau khi hệ thống trực tuyến trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường tự động cập nhật thông tin sản phẩm tự công bố, tổ chức, cá nhân được quyền sản xuất, kinh doanh sản phẩm và tự chịu trách nhiệm về chất lượng và an toàn của sản phẩm đã công bố.
c) Trường hợp Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường xảy ra sự cố hoặc trường hợp bất khả kháng không thể tự công bố thông tin sản phẩm thức ăn chăn nuôi, tổ chức, cá nhân gửi các tài liệu quy định tại điểm b
khoản này đến Cơ quan được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao quản lý trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y để tổng hợp, đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Điều khoản chuyển tiếp
Tổ chức, cá nhân tiếp tục thực hiện tự công bố thông tin sản phẩm thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc đang thực hiện tự công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Trong thời gian xây dựng, hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu sử dụng cho việc tự công bố thông tin sản phẩm thức ăn chăn nuôi, tổ chức, cá nhân phải gửi tài liệu tự công bố thông tin sản phẩm thức ăn bổ sung đến Cơ quan được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao quản lý trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y để tổng hợp, đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
IV. Không thực hiện thủ tục hành chính công bố lại thông tin sản phẩm thức ăn bổ sung quy định tại Điều 33 Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15; Điều 8b Nghị định số 13/2020/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi được bổ sung bởi Nghị định số 32/2026/NĐ-CP.
V. Không thực hiện thủ tục hành chính thay đổi thông tin thức ăn bổ sung quy định tại Điều 33 Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15; Điều 8b Nghị định số 13/2020/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi được bổ sung bởi Nghị định số 32/2026/NĐ-CP.
1. Phương thức quản lý thay thế:
a) Sản phẩm thức ăn chăn nuôi (không bao gồm thức ăn truyền thống và nguyên liệu đơn) do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tự công bố thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
b) Tổ chức, cá nhân truy cập vào Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tự thay đổi thông tin sản phẩm thức ăn chăn nuôi đã công bố.
Trường hợp thay đổi về địa chỉ cơ sở sản xuất (đối với thức ăn chăn nuôi sản xuất trong nước) hoặc chất lượng sản phẩm thì tổ chức, cá nhân phải tự công bố lại thông tin sản phẩm trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định về tự công bố thông tin sản phẩm thức ăn chăn nuôi. Trường hợp thay đổi thông tin khác thì tổ chức, cá nhân tự thay đổi trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Ngay sau khi hệ thống trực tuyến trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường tự động cập nhật thông tin sản phẩm tự thay đổi thông tin,
tổ chức, cá nhân được quyền sản xuất, kinh doanh sản phẩm và tự chịu trách nhiệm về chất lượng và an toàn của sản phẩm đã công bố.
c) Trường hợp Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường xảy ra sự cố hoặc trường hợp bất khả kháng không thể tự thay đổi thông tin sản phẩm thức ăn chăn nuôi, tổ chức, cá nhân gửi các tài liệu quy định tại điểm b khoản này đến Cơ quan được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao quản lý trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y để tổng hợp, đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Điều khoản chuyển tiếp:
Tổ chức, cá nhân tiếp tục thực hiện tự thay đổi thông tin sản phẩm thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc đang thực hiện tự công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Trong thời gian xây dựng, hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu sử dụng cho việc tự công bố thông tin sản phẩm thức ăn chăn nuôi, tổ chức, cá nhân phải gửi tài liệu tự thay đổi thông tin sản phẩm thức ăn bổ sung đến Cơ quan được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao quản lý trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y để tổng hợp, đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
VI. Không thực hiện thủ tục hành chính cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi đối với cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi xuất khẩu theo yêu cầu của nước nhập khẩu quy định tại khoản 2 Điều 39 Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14; khoản 4 và khoản 5 Điều 10 Nghị định số 13/2020/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 32/2026/NĐ-CP.
Phương thức quản lý thay thế:
Trường hợp thay đổi thông tin về tổ chức, cá nhân trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi, tổ chức, cá nhân gửi tài liệu chứng minh nội dung thay đổi (tên cơ sở, tên địa chỉ cơ sở sản xuất, địa chỉ trụ sở) đến Cơ quan được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao quản lý trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y để thực hiện thay đổi thông tin trong Giấy chứng nhận.
VII. Không thực hiện thủ tục hành chính cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi đối với cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi trên địa bàn (trừ trường hợp cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi xuất khẩu theo yêu cầu của nước nhập khẩu) quy định tại khoản 2 Điều 39 Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14; khoản 4 và khoản 5 Điều 10 Nghị định số 13/2020/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 32/2026/NĐ-CP.
Phương thức quản lý thay thế:
Trường hợp thay đổi thông tin về tổ chức, cá nhân trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi, tổ thức, cá nhân gửi tài liệu chứng minh nội dung thay đổi (tên cơ sở, tên địa chỉ cơ sở sản xuất, địa chỉ trụ sở) tới Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao quản lý trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y để thực hiện thay đổi thông tin trong Giấy chứng nhận.
VIII. Không thực hiện thủ tục hành chính Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi đối với chăn nuôi trang trại quy mô lớn, quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 58 Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14; Điều 23 Nghị định số 13/2020/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 32/2026/NĐ-CP.
Phương thức quản lý thay thế:
Trường hợp thay đổi thông tin của tổ chức, cá nhân trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi đối với chăn nuôi trang trại quy mô lớn, tổ chức, cá nhân gửi tài liệu chứng minh nội dung thay đổi (tên cơ sở chăn nuôi, địa chỉ trụ sở, địa chỉ trang trại) tới cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao quản lý trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y để thực hiện thay đổi thông tin trong Giấy chứng nhận.
IX. Không thực hiện các điều kiện kinh doanh về kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi tại khoản 3 Điều 37 Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15.
X. Không thực hiện các điều kiện kinh doanh về kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm giống vật nuôi tại Điều 27 Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15.
XI. Không thực hiện các điều kiện kinh doanh về mua bán, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi tại Điều 40 và khoản 2 Điều 41 Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14.
B. PHÂN QUYỀN THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. Phân quyền thẩm quyền thực hiện thủ tục hành chính chấp thuận trao đổi quốc tế nguồn gen giống vật nuôi có trong danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu để phục vụ nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng cáo của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định tại khoản 2 Điều 15 Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15; Điều 4 Thông tư số 94/2025/TT-BNNMT hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Chăn nuôi cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.
1. Hồ sơ để nghị chấp thuận trao đổi quốc tế nguồn gen giống vật nuôi có trong Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu để phục vụ nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng cáo, bao gồm:
a) Đơn đăng ký trao đổi và lý lịch nguồn gen giống vật nuôi theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 94/2025/TT-BNNMT ngày
31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Chăn nuôi;
b) Thỏa thuận hợp tác nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng cáo về giống vật nuôi trong Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng cáo;
c) Các văn bản khác có liên quan đến trao đổi nguồn gen giống vật nuôi có trong Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu (nếu có).
2. Trình tự, thủ tục thực hiện
Tổ chức, cá nhân có nhu cầu trao đổi quốc tế nguồn gen giống vật nuôi có trong Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu để phục vụ nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng cáo nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thực hiện thủ tục hành chính tại địa phương nơi lưu giữ nguồn gen.
Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thực hiện thủ tục hành chính trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đối với trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản.
Trong thời hạn 12 (mười hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thực hiện thủ tục hành chính tổ chức thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thực hiện thủ tục hành chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chấp thuận trao đổi quốc tế nguồn gen giống vật nuôi có trong Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu để phục vụ nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng cáo; chấp thuận trao đổi nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm của Việt Nam cho bên thứ ba; trường hợp không chấp thuận, có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
II. Phân quyền thẩm quyền thực hiện thủ tục hành chính chấp thuận trao đổi quốc tế nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm của Việt Nam cho bên thứ ba của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định tại khoản 2 Điều 15 Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 46/2025/QH15; Điều 4 Thông tư số 94/2025/TT-BNNMT hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Chăn nuôi cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.
1. Thành phần hồ sơ
a) Đơn đăng ký trao đổi và lý lịch nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 94/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Chăn nuôi;
b) Các văn bản có liên quan đến trao đổi nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm (nếu có).
2. Trình tự, thủ tục thực hiện
Tổ chức, cá nhân có nhu cầu trao đổi nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm của Việt Nam cho bên thứ ba nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thực hiện thủ tục hành chính tại địa phương nơi lưu giữ nguồn gen.
Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thực hiện thủ tục hành chính trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đối với trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản.
Trong thời hạn 12 (mười hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thực hiện thủ tục hành chính tổ chức thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thực hiện thủ tục hành chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chấp thuận trao đổi nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm của Việt Nam cho bên thứ ba; trường hợp không chấp thuận, có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
III. Phân quyền thẩm quyền thực hiện thủ tục hành chính Cấp Giấy chứng nhận thực hành tốt sản xuất thuốc thú y (GMP) của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định tại Điều 96 Luật Thú y số 79/2015/QH13; Điều 14 Nghị định số 35/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật thú y được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 32/2026/NĐ-CP cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.
1. Thành phần hồ sơ
a) Mẫu số 2.01 (Đơn đăng ký/gia hạn kiểm tra GMP) ban hành kèm theo Phụ lục này;
b) Sơ đồ tổ chức và nhân sự của cơ sở (bản chính hoặc bản chụp có xác nhận của doanh nghiệp);
c) Chương trình, tài liệu đào tạo, đánh giá kết quả đào tạo GMP tại cơ sở (bản chính hoặc bản chụp có xác nhận của doanh nghiệp);
d) Danh mục thiết bị sản xuất, bảo quản và thiết bị kiểm tra chất lượng (bản chính hoặc bản chụp có xác nhận của doanh nghiệp);
đ) Danh mục các quy trình thao tác chuẩn (bản chính hoặc bản chụp có xác nhận của doanh nghiệp);