|
QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ SỐ 65/NQ-TVQH NGÀY 28 THÁNG 1 NĂM 1965 UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ Căn cứ theo Nghị quyết ngày 25 tháng 6 năm 1964 của Quốc hội sửa đổi nghị quyết ngày 6 tháng 7 năm 1960 của Quốc hội về chế độ phụ cấp và các quyền lợi khác của đại biểu Quốc hội, của Uỷ ban thường vụ Quốc hội và của các Uỷ ban của Quốc hội, QUYẾT ĐỊNH: 1- Các Uỷ viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội, kể cả Uỷ viên dự khuyết, và các Chủ nhiệm Uỷ ban của Quốc hội không thường xuyên công tác tại cơ quan Quốc hội, nếu lương chính hàng tháng dưới 180 đồng, thì được hưởng một khoản phụ cấp hàng năm tối đa là 200 đồng. Khoản phụ cấp này cộng với lương chính của người được hưởng phụ cấp không được quá 180 đồng một tháng. 2- Các Phó Chủ nhiệm các Uỷ ban của Quốc hội không thường xuyên công tác tại cơ quan Quốc hội, nếu lương chính hàng tháng dưới 170 đồng, thì được hưởng một khoản phụ cấp hàng năm tối đa là 100 đồng. Khoản phụ cấp này cộng với lương chính của người được hưởng phụ cấp không được quá 170 đồng một tháng. 3- Các Uỷ viên các Uỷ ban của Quốc hội không thường xuyên công tác tại cơ quan Quốc hội, lương hàng tháng dưới 160 đồng, mà không được hưởng các chế độ phụ cấp nói ở Điều 1 và Điều 2 trên đây, mỗi khi đi họp Uỷ ban sẽ được hưởng chế độ phụ cấp hội nghị ngang với phụ cấp khi họp Quốc hội. 4- Quyết định này có hiệu lực từ ngày được thông qua. Hoàng Văn Hoan (Đã ký) |
Nghị quyết
Về chế độ phụ cấp và các quyền lợi khác của đại biểu Quốc hội
Số hiệu: 65/NQ/TVQH
- Cơ quan ban hành
- Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
- Ngày ban hành
- 28/1/1965
- Ngày hiệu lực
- 13/2/1965
- Người ký
- Hoàng Văn Hoan
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành1
Văn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
09/2025/UBTVQH15•Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA PHÁP LỆNH CẢNH SÁT MÔI TRƯỜNG
Còn hiệu lựcBan hành: 3/12/2025Pháp lệnh
108/2025/UBTVQH15•Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP BAN DÂN TỘC CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP TỈNH
Còn hiệu lựcBan hành: 17/10/2025Nghị quyết
106/2025/UBTVQH15•Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG PHÓ CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, PHÓ TRƯỞNG BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP TỈNH, CẤP XÃ VÀ VIỆC BỐ TRÍ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP TỈNH, CẤP XÃ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN TRÁCH
Còn hiệu lựcBan hành: 16/10/2025Nghị quyết
107/2025/UBTVQH15•Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Hướng dẫn việc xác định dự kiến cơ cấu, thành phần và phân bổ số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031
Còn hiệu lựcBan hành: 16/10/2025Nghị quyết
104/2025/UBTVQH15•Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
ban hành Quy chế làm việc mẫu của Hội đồng nhân dân xã, phường, đặc khu
Còn hiệu lựcBan hành: 26/9/2025Nghị quyết
105/2025/UBTVQH15•Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Chương trình lập pháp năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 26/9/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.