|
NGHỊ QUYẾT Xác nhận kết quả lấy phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI bầu
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 8
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 35/2012/QH13 của Quốc hội về việc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội, Hội đồng nhân dân bầu hoặc phê chuẩn; Căn cứ Nghị quyết số 561/2013/UBTVQH13 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 35/2012/QH13 của Quốc hội về việc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội, Hội đồng nhân dân bầu hoặc phê chuẩn; Căn cứ Biên bản kiểm phiếu kết quả lấy phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu, ngày 17 tháng 7 năm 2013,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Kỳ họp thứ 8, Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XVI đã tiến hành lấy phiếu tín nhiệm đối với 14 người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI bầu bảo đảm nghiêm túc, đúng mục đích, nguyên tắc, quy trình. Điều 2. Xác nhận kết quả lấy phiếu tín nhiệm như sau: 1. Ông Lương Ngọc Bính, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh + Số phiếu tín nhiệm cao: 39 phiếu (chiếm 78,0% tổng số đại biểu HĐND); + Số phiếu tín nhiệm: 04 phiếu (chiếm 8,0% tổng số đại biểu HĐND); + Số phiếu tín nhiệm thấp: 04 phiếu (chiếm 8,0% tổng số đại biểu HĐND). 2. Bà Nguyễn Thị Thanh Hương, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh + Số phiếu tín nhiệm cao: 38 phiếu (chiếm 76,0% tổng số đại biểu HĐND); + Số phiếu tín nhiệm: 07 phiếu (chiếm 14,0% tổng số đại biểu HĐND); + Số phiếu tín nhiệm thấp: 02 phiếu (chiếm 4,0% tổng số đại biểu HĐND). 3. Ông Võ Minh Doang, Ủy viên Thường trực kiêm Trưởng Ban Kinh tế và Ngân sách, Hội đồng nhân dân tỉnh + Số phiếu tín nhiệm cao: 30 phiếu (chiếm 60,0% tổng số đại biểu HĐND); + Số phiếu tín nhiệm: 15 phiếu (chiếm 30,0% tổng số đại biểu HĐND); + Số phiếu tín nhiệm thấp: 02 phiếu (chiếm 4,0% tổng số đại biểu HĐND). 4. Ông Đỗ Như Thắng, Trưởng Ban Văn hóa - Xã hội, Hội đồng nhân dân tỉnh + Số phiếu tín nhiệm cao: 36 phiếu (chiếm 72,0% tổng số đại biểu HĐND); + Số phiếu tín nhiệm: 09 phiếu (chiếm 18,0% tổng số đại biểu HĐND); + Số phiếu tín nhiệm thấp: 01 phiếu (chiếm 2,0% tổng số đại biểu HĐND). 5. Ông Đinh Bình Định, Trưởng Ban Pháp chế, Hội đồng nhân dân tỉnh + Số phiếu tín nhiệm cao: 28 phiếu (chiếm 56,0% tổng số đại biểu HĐND); + Số phiếu tín nhiệm: 17 phiếu (chiếm 34% tổng số đại biểu HĐND); + Số phiếu tín nhiệm thấp: 01 phiếu (chiếm 2,0% tổng số đại biểu HĐND). 6. Ông Nguyễn Hữu Hoài, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh + Số phiếu tín nhiệm cao: 34 phiếu (chiếm 68,0% tổng số đại biểu HĐND); + Số phiếu tín nhiệm: 12 phiếu (chiếm 24% tổng số đại biểu HĐND); + Số phiếu tín nhiệm thấp: 01 phiếu (chiếm 2,0% tổng số đại biểu HĐND). 7. Ông Nguyễn Xuân Quang, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh + Số phiếu tín nhiệm cao: 29 phiếu (chiếm 58,0% tổng số đại biểu HĐND); + Số phiếu tín nhiệm: 14 phiếu (chiếm 28,0% tổng số đại biểu HĐND); + Số phiếu tín nhiệm thấp: 04 phiếu (chiếm 8,0% tổng số đại biểu HĐND). 8. Ông Trần Văn Tuân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh + Số phiếu tín nhiệm cao: 27 phiếu (chiếm 54,0% tổng số đại biểu HĐND); + Số phiếu tín nhiệm: 15 phiếu (chiếm 30,0% tổng số đại biểu HĐND); + Số phiếu tín nhiệm thấp: 05 phiếu (chiếm 10,0% tổng số đại biểu HĐND). 9. Ông Trần Tiến Dũng, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh + Số phiếu tín nhiệm cao: 23 phiếu (chiếm 46,0% tổng số đại biểu HĐND); + Số phiếu tín nhiệm: 18 phiếu (chiếm 36,0% tổng số đại biểu HĐND); + Số phiếu tín nhiệm thấp: 06 phiếu (chiếm 12,0% tổng số đại biểu HĐND). 10. Ông Nguyễn Văn Hiếu, Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh + Số phiếu tín nhiệm cao: 33 phiếu (chiếm 66,0% tổng số đại biểu HĐND); + Số phiếu tín nhiệm: 12 phiếu (chiếm 24,0% tổng số đại biểu HĐND); + Số phiếu tín nhiệm thấp: 02 phiếu (chiếm 4,0% tổng số đại biểu HĐND). 11. Ông Từ Hồng Sơn, Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh + Số phiếu tín nhiệm cao: 37 phiếu (chiếm 74,0% tổng số đại biểu HĐND); + Số phiếu tín nhiệm: 08 phiếu (chiếm 16,0% tổng số đại biểu HĐND); + Số phiếu tín nhiệm thấp: 02 phiếu (chiếm 4,0% tổng số đại biểu HĐND). 12. Ông Trương An Ninh, Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh + Số phiếu tín nhiệm cao: 22 phiếu (chiếm 44,0% tổng số đại biểu HĐND); + Số phiếu tín nhiệm: 19 phiếu (chiếm 38,0% tổng số đại biểu HĐND); + Số phiếu tín nhiệm thấp: 06 phiếu (chiếm 12,0% tổng số đại biểu HĐND). 13. Ông Nguyễn Văn Sơn, Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ + Số phiếu tín nhiệm cao: 25 phiếu (chiếm 50,0% tổng số đại biểu HĐND); + Số phiếu tín nhiệm: 16 phiếu (chiếm 32,0% tổng số đại biểu HĐND); + Số phiếu tín nhiệm thấp: 06 phiếu (chiếm 12,0% tổng số đại biểu HĐND). 14. Ông Trần Thuynh, Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính + Số phiếu tín nhiệm cao: 35 phiếu (chiếm 70,0% tổng số đại biểu HĐND); + Số phiếu tín nhiệm: 11 phiếu (chiếm 22,0% tổng số đại biểu HĐND); + Số phiếu tín nhiệm thấp: 01 phiếu (chiếm 2,0% tổng số đại biểu HĐND). Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XVI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 18 tháng 7 năm 2013./. |
|||||
Nghị quyết
xác nhận kết quả lấy phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI bầu
Số hiệu: 65/2013/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình
- Ngày ban hành
- 18/7/2013
- Ngày hiệu lực
- 28/7/2013
- Người ký
- Lương Ngọc Bính
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình
95/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình
Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; chi thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Bình.
Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
100/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình
quy định về thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
99/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình
sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chính sách hỗ trợ xóa nhà tạm, nhà dột nát cho hộ nghèo, hộ cận nghèo thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2025 - 2026 ban hành kèm theo Nghị quyết số 91/2025/NQ-HĐND ngày 25/4/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
97/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình
sửa đổi mức thu phí, lệ phí trực tiếp và trực tuyến đối với một số loại phí, lệ quy định tại Nghị quyết số 21/2022/NQ-HĐND ngày 27/5/2022 của HĐND tỉnh quy định mức thu và sửa đổi tỷ lệ để lại đơn vị thu phí đối với một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Bình và Nghị quyết số 50/2023/NQ-HĐND ngày 13/7/2023 của HĐND tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 02/2021/NQ-HĐND ngày 13/8/2021 của HĐND tỉnh về mức thu phí, lệ phí trong cung cấp một số dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
96/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình
Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách thời kỳ ổn định ngân sách năm 2025.
Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
94/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình
bãi bỏ Nghị quyết số 72/2024/NQ-HĐND ngày 11/7/2024 quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách cấp xã và viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thôi việc do dôi dư khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.