Nghị quyết

Quy định mức phân bổ kinh phí đảm bảo cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật; nội dung chi và mức chi cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh

Số hiệu: 63/2017/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Hà Tĩnh
Ngày ban hành
13/12/2017
Ngày hiệu lực
23/12/2017
Người ký
Lê Đình Sơn
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Bổ trợ tư pháp
Hết hiệu lực một phầnNghị quyết

Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung

Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 110/2023/NQ-HĐND. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức phân bổ kinh phí đảm bảo cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật; nội dung chi

và mức chi cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật 

xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
KHÓA XVII KỲ HỌP THỨ 5

 

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28/12/2016 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật;

Căn cứ Thông tư số 19/2017/TT-BTC ngày 28/02/2017 quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính;

Xét Tờ trình số 387/TTr-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức phân bổ kinh phí đảm bảo cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật; nội dung chi và mức chi cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Nghị quyết này quy định mức phân bổ kinh phí đảm bảo cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật; nội dung chi và mức chi cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh.

2. Đối tượng áp dụng trong công tác xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật:

a) Các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã.

c) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn

d) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan.

3. Đối với nội dung chi, mức chi công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính tại Nghị quyết này áp dụng đối với Ủy ban nhân dân các cấp, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Định mức phân bổ kinh phí đảm bảo cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp

1. Định mức phân bổ kinh phí đối với từng loại văn bản

a) Đối với văn bản ban hành mới hoặc thay thế:

Đơn vị tính: đồng/văn bản

NỘI DUNG

 

ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ TỐI ĐA

     Cấp tỉnh

      Cấp huyện

     Cấp xã

     Nghị quyết, Quyết định

     8.000.000

      6.000.000

   4.500.000

b) Đối với văn bản sửa đổi, bổ sung mức phân bổ kinh phí không quá 80% mức phân bổ kinh phí của văn bản ban hành mới hoặc thay thế.

2. Mức chi kinh phí cho các nội dung trong các hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật (Có phụ lục chi tiết kèm theo).

3. Ngoài định mức phân bổ kinh phí quy định tại khoản 2 Điều này, căn cứ vào khả năng nguồn kinh phí, trong trường hợp cần thiết thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì sắp xếp, bố trí một khoản kinh phí từ nguồn ngân sách chi thường xuyên đã được giao để hỗ trợ cho việc thực hiện các hoạt động có liên quan trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật.

4. Các nội dung khác liên quan thực hiện theo quy định tại Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28/12/2016 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật.

Điều 3. Nội dung chi và mức chi cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính

1. Nội dung chi và mức chi cho các nội dung sau đây thực hiện theo chế độ hiện hành:

a) Chi công tác phí cho những người thực hiện công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính.

b) Chi điều tra, khảo sát, kiểm tra tình hình thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính.

c) Chi hoạt động thống kê về xử lý vi phạm hành chính theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

d) Chi cho công tác hệ thống hóa, rà soát, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trong theo dõi thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính.

đ) Chi cho công tác đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính.

e) Chi tổ chức các cuộc họp, hội nghị, hội thảo, tọa đàm trao đổi nghiệp vụ công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính.

g) Chi tiền lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ cho những người làm công tác theo dõi pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

h) Chi tổ chức nghiên cứu khoa học về theo dõi thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính.

i) Chi khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính.

k) Chi sơ kết, tổng kết tình hình thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính.

l) Chi xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính.

2. Các khoản chi khác thực hiện theo quy định sau đây:

a) Chi xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về xử lý vi phạm hành chính: soạn thảo, góp ý, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại Điều 2 Nghị quyết này.

b) Chi cho công tác phổ biến, tuyên truyền pháp luật, tổ chức các cuộc thi về xử lý vi phạm hành chính thực hiện theo Nghị quyết số 166/2015/NQ-HĐND ngày 12/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh về quy định mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh.

c) Chi mua, thuê trang thiết bị phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 Thông tư số 19/2017/TT-BTC.

d) Chi công bố kết quả xử lý hồ sơ xử lý vi phạm hành chính trái pháp luật trên các phương tiện thông tin đại chúng thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 4 Thông tư số 19/2017/TT-BTC.

đ) Chi hỗ trợ cán bộ, công chức làm công tác kiểm tra, đánh giá các văn bản, tài liệu trong hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính có nội dung phức tạp, phạm vi rộng, ảnh hưởng đến nhiều đối tượng thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 4 Thông tư số 19/2017/TT-BTC.

e) Các khoản chi khác có liên quan trực tiếp đến công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính (nếu có), theo hóa đơn, chứng từ chi thực tế hợp pháp, hợp lệ được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong dự toán ngân sách hàng năm.

Điều 4. Mức chi Báo cáo theo dõi tình hình thi hành pháp luật

Thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 4 Thông tư số 338/2016/TT-BTC.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh rà soát, ban hành quyết định bãi bỏ các quy định trước đây không còn phù hợp với các quy định tại Nghị quyết này.

2. Khi các văn bản được dẫn chiếu tại Nghị quyết này sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo quy định tại các văn bản được sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.

3. Riêng đối với báo cáo thẩm tra của các ban Hội đồng nhân dân; chỉnh sửa nội dung, rà soát và hoàn thiện Nghị quyết (bao gồm cả Phụ lục kèm theo) sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh thì thực hiện theo Nghị quyết quy định về một số chế độ, chính sách và các điều kiện phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Lập, phân bổ và giao dự toán

a) Thời gian lập dự toán ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; căn cứ các nội dung chi, mức chi được quy định tại Nghị quyết này, các văn bản pháp luật liên quan, trên cơ sở kế hoạch công tác của mình, cơ quan, đơn vị lập dự toán kinh phí thực hiện công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật, công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính trình Ủy ban nhân dân các cấp phê duyệt.

b) Phân bổ và giao dự toán: căn cứ dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao, cơ quan tài chính phân bổ và giao dự toán kinh phí cho các cơ quan, đơn vị thực hiện công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật, công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính.

2. Sử dụng và quyết toán kinh phí

Việc sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật, công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính thực hiện theo quy định hiện hành của Luật ngân sách nhà nước, Luật kế toán, các văn bản hướng dẫn thi hành.

3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

4. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh khoá XVII Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 12 năm 2017./.QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Nghị quyết này quy định mức phân bổ kinh phí đảm bảo cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật; nội dung chi và mức chi cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh.

2. Đối tượng áp dụng trong công tác xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật:

a) Các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã.

c) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn

d) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan.

3. Đối với nội dung chi, mức chi công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính tại Nghị quyết này áp dụng đối với Ủy ban nhân dân các cấp, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Định mức phân bổ kinh phí đảm bảo cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp

1. Định mức phân bổ kinh phí đối với từng loại văn bản

a) Đối với văn bản ban hành mới hoặc thay thế:

Đơn vị tính: đồng/văn bản

NỘI DUNG

 

ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ TỐI ĐA

     Cấp tỉnh

      Cấp huyện

     Cấp xã

     Nghị quyết, Quyết định

     8.000.000

      6.000.000

   4.500.000

b) Đối với văn bản sửa đổi, bổ sung mức phân bổ kinh phí không quá 80% mức phân bổ kinh phí của văn bản ban hành mới hoặc thay thế.

2. Mức chi kinh phí cho các nội dung trong các hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật (Có phụ lục chi tiết kèm theo).

3. Ngoài định mức phân bổ kinh phí quy định tại khoản 2 Điều này, căn cứ vào khả năng nguồn kinh phí, trong trường hợp cần thiết thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì sắp xếp, bố trí một khoản kinh phí từ nguồn ngân sách chi thường xuyên đã được giao để hỗ trợ cho việc thực hiện các hoạt động có liên quan trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật.

4. Các nội dung khác liên quan thực hiện theo quy định tại Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28/12/2016 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật.

Điều 3. Nội dung chi và mức chi cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính

1. Nội dung chi và mức chi cho các nội dung sau đây thực hiện theo chế độ hiện hành:

a) Chi công tác phí cho những người thực hiện công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính.

b) Chi điều tra, khảo sát, kiểm tra tình hình thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính.

c) Chi hoạt động thống kê về xử lý vi phạm hành chính theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

d) Chi cho công tác hệ thống hóa, rà soát, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trong theo dõi thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính.

đ) Chi cho công tác đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính.

e) Chi tổ chức các cuộc họp, hội nghị, hội thảo, tọa đàm trao đổi nghiệp vụ công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính.

g) Chi tiền lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ cho những người làm công tác theo dõi pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

h) Chi tổ chức nghiên cứu khoa học về theo dõi thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính.

i) Chi khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính.

k) Chi sơ kết, tổng kết tình hình thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính.

l) Chi xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính.

2. Các khoản chi khác thực hiện theo quy định sau đây:

a) Chi xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về xử lý vi phạm hành chính: soạn thảo, góp ý, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại Điều 2 Nghị quyết này.

b) Chi cho công tác phổ biến, tuyên truyền pháp luật, tổ chức các cuộc thi về xử lý vi phạm hành chính thực hiện theo Nghị quyết số 166/2015/NQ-HĐND ngày 12/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh về quy định mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh.

c) Chi mua, thuê trang thiết bị phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 Thông tư số 19/2017/TT-BTC.

d) Chi công bố kết quả xử lý hồ sơ xử lý vi phạm hành chính trái pháp luật trên các phương tiện thông tin đại chúng thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 4 Thông tư số 19/2017/TT-BTC.

đ) Chi hỗ trợ cán bộ, công chức làm công tác kiểm tra, đánh giá các văn bản, tài liệu trong hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính có nội dung phức tạp, phạm vi rộng, ảnh hưởng đến nhiều đối tượng thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 4 Thông tư số 19/2017/TT-BTC.

e) Các khoản chi khác có liên quan trực tiếp đến công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính (nếu có), theo hóa đơn, chứng từ chi thực tế hợp pháp, hợp lệ được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong dự toán ngân sách hàng năm.

Điều 4. Mức chi Báo cáo theo dõi tình hình thi hành pháp luật

Thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 4 Thông tư số 338/2016/TT-BTC.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh rà soát, ban hành quyết định bãi bỏ các quy định trước đây không còn phù hợp với các quy định tại Nghị quyết này.

2. Khi các văn bản được dẫn chiếu tại Nghị quyết này sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo quy định tại các văn bản được sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.

3. Riêng đối với báo cáo thẩm tra của các ban Hội đồng nhân dân; chỉnh sửa nội dung, rà soát và hoàn thiện Nghị quyết (bao gồm cả Phụ lục kèm theo) sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh thì thực hiện theo Nghị quyết quy định về một số chế độ, chính sách và các điều kiện phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Lập, phân bổ và giao dự toán

a) Thời gian lập dự toán ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; căn cứ các nội dung chi, mức chi được quy định tại Nghị quyết này, các văn bản pháp luật liên quan, trên cơ sở kế hoạch công tác của mình, cơ quan, đơn vị lập dự toán kinh phí thực hiện công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật, công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính trình Ủy ban nhân dân các cấp phê duyệt.

b) Phân bổ và giao dự toán: căn cứ dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao, cơ quan tài chính phân bổ và giao dự toán kinh phí cho các cơ quan, đơn vị thực hiện công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật, công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính.

2. Sử dụng và quyết toán kinh phí

Việc sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật, công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính thực hiện theo quy định hiện hành của Luật ngân sách nhà nước, Luật kế toán, các văn bản hướng dẫn thi hành.

3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

4. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh khoá XVII Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 12 năm 2017./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 13/12/2017
    Ban hành
  2. 23/12/2017
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/08/2023
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 110/2023/NQ-HĐND

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Bổ trợ tư pháp

08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực bổ trợ tư pháp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
28/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy chế phối hợp liên ngành để tham mưu, tư vấn trong việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi ở nước ngoài trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Quyết định
08/2025/QĐ-TTgThủ tướng Chính phủ

Về chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp

Còn hiệu lựcBan hành: 4/4/2025Quyết định
07/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND ngày 29/7/2015 và Quyết định số 12/2023/QĐ-UBND ngày 16/02/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND

Còn hiệu lựcBan hành: 21/2/2025Quyết định
46/2024/QH15Quốc hội

Công chứng

Còn hiệu lựcBan hành: 26/11/2024Luật
14/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc bãi bỏ Quyết định số 44/2020/QĐ-UBND ngày 30/10/2020 của UBND tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 16/5/2024Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Hà Tĩnh

183/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hà Tĩnh

Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị quyết số 98/2022/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về một số chính sách phát triển văn hóa, thể thao và du lịch tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2023-2025

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
171/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định cơ chế, chính sách tín dụng ưu đãi thông qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh bằng nguồn vốn ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
172/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hà Tĩnh

Sửa đổi, bổ sung một số khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
177/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, học sinh, sinh viên nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào học tập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
179/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hà Tĩnh

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 107/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định các khoản thu và mức thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
169/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định chế độ ưu đãi tiền thuê đất đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa, dự án phi lợi nhuận trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.