|
NGHỊ QUYẾT Về Phát triển nhà ở đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ___________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN KHÓA X KỲ HỌP THỨ 3
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở; Căn cứ Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội; Thực hiện Quyết định số 2127/QĐ-TTg ngày 30/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030; Xét Tờ trình số 182/TTr-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Mục tiêu và các chỉ tiêu chủ yếu 1. Mục tiêu - Đáp ứng nhu cầu cơ bản, từng bước cải thiện, nâng cao chất lượng chỗ ở của Nhân dân, giảm dần tiến tới xóa bỏ hộ không có nhà ở, hộ có khó khăn về nhà ở; giảm dần nhà tạm, thiếu kiên cố; - Thực hiện các chính sách hỗ trợ cho các đối tượng xã hội có khó khăn về nhà ở như người có công cách mạng, người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số; - Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, lập quy hoạch chỉnh trang các khu dân cư để người dân chuyển mục đích sử dụng đất xây dựng nhà ở; xây dựng cơ chế, chính sách kêu gọi các thành phần kinh tế tham gia đầu tư các khu đô thị, khu dân cư tạo quỹ đất để người dân xây dựng nhà ở; - Xây dựng cơ chế, chính sách phù hợp và chủ động triển khai thúc đẩy phát triển quỹ nhà ở cho các đối tượng xã hội. 2. Các chỉ tiêu chủ yếu a) Diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh đạt khoảng 20m2 sàn/người, trong đó đô thị đạt 23m2 sàn/người, nông thôn đạt 17m2 sàn/người. b) Tổng diện tích sàn nhà ở tăng thêm: khoảng 2.986.469m2 sàn. Trong đó: - Nhà ở xã hội: khoảng 335.876m2 sàn; - Nhà ở tái định cư: khoảng 2.880m2 sàn; - Nhà ở công vụ giáo viên: khoảng 2.920m2 sàn; - Nhà ở riêng lẻ: khoảng 2.644.793m2 sàn. c) Chất lượng nhà ở: Tỷ lệ nhà ở kiên cố toàn tỉnh đạt khoảng 55,6%, nhà ở bán kiên cố đạt khoảng 42,6%, nhà ở đơn sơ 1,8%. d) Đảm bảo nhu cầu nhà ở cho công nhân, học sinh, sinh viên trên nguồn lực xã hội hóa và nhà cho thuê của hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng. đ) Hoàn thành việc thực hiện các chương trình hỗ trợ về nhà ở theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở, Quyết định số 48/2014/QĐ-TTg ngày 28/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ hộ nghèo xây dựng nhà ở phòng tránh bão, lụt khu vực miền trung, Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg ngày 10/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011-2015. Điều 2. Nguồn vốn thực hiện 1. Tổng nguồn vốn: khoảng 9.605,02 tỷ đồng. Trong đó: - Nhà ở xã hội: khoảng 1.122,75 tỷ đồng; - Nhà ở tái định cư: khoảng 8,64 tỷ đồng; - Nhà ở công vụ: khoảng 10,29 tỷ đồng; - Nhà ở riêng lẻ: khoảng 8.463,34 tỷ đồng. 2. Cơ cấu nguồn vốn - Nguồn vốn Trung ương: khoảng 105,74 tỷ đồng; - Ngân sách địa phương: khoảng 93,29 tỷ đồng; - Quỹ vì người nghèo: khoảng 13,9 tỷ đồng; - Vốn vay Ngân hàng Chính sách Xã hội: khoảng 66,09 tỷ đồng; - Vốn khác (tổ chức, thành phần kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, vay ngân hàng, huy động): khoảng 9.326 tỷ đồng. Hàng năm, UBND tỉnh trích 10% từ nguồn thu tiền sử dụng đất và các nguồn vốn hợp pháp khác để hỗ trợ xây dựng nhà ở cho các đối tượng xã hội và hỗ trợ một phần lãi suất tín dụng đầu tư cho nhà đầu tư hoặc hộ mua nhà ở xã hội để thực hiện dự án nhà ở xã hội, trong đó có dự án nhà ở xã hội khu D7 – D10. UBND tỉnh có kế hoạch cân đối nguồn lực từ ngân sách nhà nước để triển khai thực hiện. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận khóa X, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2016, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2016 và thay thế Nghị quyết số 05/2013/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận./. |
Nghị quyết
Về phát triển nhà ở đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Số hiệu: 63/2016/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HĐND tỉnh Ninh Thuận
- Ngày ban hành
- 19/12/2016
- Ngày hiệu lực
- 30/12/2016
- Người ký
- Nguyễn Đức Thanh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành6
Quyết định · 2127/QĐ-TTg
Phê duyệt chiến lược phát triển nhà ở quốc gia đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
Còn hiệu lựcLuật · 65/2014/QH13
Nhà ở
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 100/2015/NĐ-CP
Về phát triển và quản lý nhà ở xã hội
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 99/2015/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Ninh Thuận
15/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Ninh Thuận
Bãi bỏ Nghị quyết số 33/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận Quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị-xã hội trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
14/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Ninh Thuận
Quy định một số chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Ninh Thuận
Quy định cơ chế, chính sách đặc thù về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
12/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Ninh Thuận
Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Ninh Thuận
Quy định về miễn phí, lệ phí khi thực hiện thủ tục hành chính bằng hình thức trực tuyến trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Ninh Thuận
Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 07/2024/NQ-HĐND ngày 30/5/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định tiêu chí thành lập, tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; hỗ trợ, bồi dưỡng, chế độ, chính sách đối với người tham gia lực lượng bảo vệ ANTT ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.