|
NGHỊ QUYẾT Về việc quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Hà Giang _____________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Thể dục, Thể thao ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Thông tư liên tịch số: 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ Tài chính và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao; Sau khi xem Tờ trình số: 73/TTr-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2012 của UBND tỉnh Hà Giang về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Hà Giang; Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang đã thảo luận và nhất trí, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Hà Giang, cụ thể như sau: 1. Phạm vi áp dụng: 1.1. Giải thể thao cấp tỉnh: a. Giải thi đấu thể thao chào mừng kỷ niệm các sự kiện lớn của tỉnh, toàn quốc; b. Đại hội thể dục thể thao; c. Hội khỏe Phù Đổng; d. Các môn thi đấu thể thao Ngày hội văn hóa, thể thao các dân tộc toàn tỉnh; đ. Giải thi đấu thể thao từng môn tại tỉnh; e. Hội thi thể thao quần chúng; g. Giải thi đấu thể thao dành cho người khuyết tật; h. Giải thi đấu thể thao mở rộng. 1.2. Giải thể thao cấp huyện, thành phố (gọi chung là cấp huyện): a. Giải thi đấu thể thao chào mừng kỷ niệm các sự kiện lớn của đất nước và địa phương; b. Đại hội thể dục thể thao; c. Hội khỏe Phù Đổng; d. Các môn thi đấu trong Ngày hội văn hóa, thể thao các dân tộc; đ. Giải thi đấu thể thao từng môn tại huyện; e. Hội thi thể thao quần chúng; g. Giải thi đấu thể thao dành cho người khuyết tật; h. Giải thi đấu thể thao mở rộng; Ngoài các giải thi đấu thể thao trên, đối với các hội thi thể thao và các giải thể thao khác do các sở, ban, ngành tổ chức thì đơn vị tổ chức giải căn cứ vào Nghị quyết này để quy định mức chi tiêu cụ thể cho phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị tổ chức giải. 2. Đối tượng áp dụng: a. Thành viên ban chỉ đạo, ban tổ chức và các tiểu ban giúp việc; b. Thành viên ban tổ chức và các tiểu ban chuyên môn từng giải thi đấu; c. Trọng tài, giám sát điều hành, thư ký các giải thi đấu; d. Vận động viên, huấn luyện viên; đ. Cán bộ, nhân viên y tế, công an, lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ và nhân viên phục vụ khác tại các điểm tổ chức thi đấu. 3. Nội dung chi: a. Chi tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ cho thành viên ban chỉ đạo, ban tổ chức, các tiểu ban chuyên môn, trọng tài và giám sát; b. Chi tiền ăn, chi tiền tàu xe, tiền thuê chỗ ở, chi bồi dưỡng cho thành viên ban chỉ đạo, ban tổ chức, các tiểu ban chuyên môn, trọng tài và giám sát (chỉ áp dụng cho các đối tượng ngoài địa bàn huyện và Thành phố Hà Giang do địa phương mời tham gia); c. Chi bồi dưỡng cho cán bộ, nhân viên y tế, công an, lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ và nhân viên phục vụ khác; d. Chi thuê địa điểm, tiền điện các địa điểm thi đấu; đ. Chi thuê phương tiện đi lại, phương tiện vận chuyển, phương tiện truyền thông, máy móc trang thiết bị phục vụ cho công tác tổ chức giải; e. Chi tổ chức lễ khai mạc, bế mạc, trang trí tuyên truyền, họp ban chỉ đạo, ban tổ chức, họp báo, tập huấn chuyên môn; g. Chi in vé, giấy mời, biên bản, báo cáo kết quả thi đấu; h. Chi giải thưởng, tiền làm huy chương, cúp, cờ; i. Các khoản chi khác có liên quan đến việc tổ chức giải. 4. Mức chi 4.1. Chi tiền ăn: a. Mức chi tiền ăn trong quá trình tổ chức giải cho các đối tượng được quy định tại điểm a, b, c, khoản 2, Điều 1 của Nghị quyết này (bao gồm cả thời gian tối đa 02 ngày trước ngày thi đấu để làm công tác chuẩn bị tổ chức giải, tập huấn trọng tài và 01 ngày sau thi đấu): 150.000 đồng/người/ngày. Đối với các đối tượng thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước đã được đảm bảo chế độ chi tiền ăn trên đây sẽ không được thanh toán tiền phụ cấp lưu trú theo quy định về chế độ công tác phí hiện hành trong thời gian tham dự giải. b. Tiền ăn của vận động viên, huấn luyện viên thực hiện theo quy định hiện hành. 4.2. Tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ được tính theo ngày làm việc thực tế, hoặc theo buổi thi đấu, trận đấu thực tế. Đối với các đối tượng mà tiền bồi dưỡng không tính được theo ngày làm việc mà tính theo buổi thi đấu, hoặc trận đấu, thì mức thanh toán tiền bồi dưỡng được tính theo thực tế, nhưng tối đa không vượt quá 03 buổi hoặc 03 trận đấu/người/ngày: a. Mức chi đối với các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh: Được quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Nghị quyết này; b. Mức chi đối với các giải thi đấu thể thao cấp huyện: - Mức chi bồi dưỡng ban chỉ đạo, ban tổ chức, các tiểu ban chuyên môn, y tế, bảo vệ, phục vụ: Áp dụng tương đương mức chi cấp tỉnh; - Mức chi bồi dưỡng cho trọng tài: Tương ứng với các giải phong trào cấp tỉnh. c. Giải thi đấu thể thao mở rộng do tỉnh Hà Giang tổ chức: - Đại biểu Trung ương và các tỉnh tham dự: Áp dụng mức chi tiếp khách trong nước theo quy định hiện hành; - Đối với thành viên ban chỉ đạo, ban tổ chức, giám sát, trọng tài cấp quốc gia: Được hưởng chế độ theo giải thể thao cấp quốc gia, quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư liên tịch số 200/2011/TTLT- BTC-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2011 của liên Bộ Tài chính, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. d. Đối với các giải thể thao toàn quốc, khu vực do tỉnh Hà Giang đăng cai: Thực hiện theo quy định của Trung ương hoặc Ban tổ chức giải khu vực. đ. Đối với các giải thể thao do Liên đoàn, Câu lạc bộ, Hiệp hội thể thao tổ chức: - Về nguyên tắc, các Liên đoàn, Câu lạc bộ, Hiệp hội thể thao tự cân đối kinh phí tổ chức giải. Chế độ chi tiêu tài chính cho các giải thi đấu thể thao này được cân đối vận dụng theo chế độ chi tiêu tổ chức các giải thể thao cấp tỉnh; - Việc hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước với các Liên đoàn, Câu lạc bộ, Hiệp hội thể thao (nếu có) được thực hiện theo các quy định tại Thông tư số 01/2011/TT-BTC ngày 06/01/2011 của Bộ Tài chính. e. Mức chi tổ chức đồng diễn, diễu hành đối với Đại hội Thể dục thể thao, ngày hội Văn hóa, Thể thao các dân tộc, Hội thi thể thao, kỷ niệm các ngày lễ lớn cấp tỉnh, cấp huyện: - Chi sáng tác, dàn dựng, đạo diễn các màn đồng diễn: Thanh toán theo hợp đồng kinh tế giữa Ban tổ chức với các tổ chức cá nhân. Mức chi căn cứ Thông tư liên tịch số: 21/2003/TTLT-VHTT- BTC ngày 01/7/2003 của Bộ Văn hóa thông tin và Bộ Tài chính về hướng dẫn chi trả chế độ nhuận bút, trích lập và sử dụng quỹ nhuận bút cho một số loại hình tác phẩm quy định tại Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11/6/2002 của Chính phủ. - Bồi dưỡng đối tượng tham gia đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ: Mức chi quy định cho cấp tỉnh, cấp huyện áp dụng theo Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Nghị quyết này. 5. Các khoản chi khác: a. Tiền tàu xe đi về, tiền thuê chỗ ở cho các đối tượng nêu tại điểm a, b, c, của khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này thực hiện theo Nghị quyết của HĐND tỉnh Hà Giang quy định về chế độ công tác phí. b. Các khoản chi in ấn, huy chương, cờ, cúp, trang phục, đạo cụ, khai mạc, bế mạc: Tùy theo quy mô, tính chất của giải để chi phí phù hợp với nguồn thu và nguồn kinh phí được ngân sách nhà nước cấp. Đồng thời, căn cứ theo chế độ hiện hành, hóa đơn, chứng từ hợp pháp và được cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện. c. Trường hợp một người được phân công nhiều nhiệm vụ khác nhau trong quá trình điều hành tổ chức giải chỉ được hưởng một mức cao nhất. d. Các khoản chi khác không quy định tại Nghị quyết này thực hiện theo các quy định chi tiêu tài chính hiện hành. 6. Nguồn kinh phí đảm bảo: 6.1. Kinh phí chi trả cho chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao áp dụng trên địa bàn tỉnh Hà Giang được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành, theo nguyên tắc: a. Cơ quan chủ trì tổ chức các giải thi đấu thể thao chịu trách nhiệm cân đối nguồn kinh phí đảm bảo cho công tác tổ chức giải trong phạm vi dự toán ngân sách được giao và các nguồn thu huy động được. Khuyến khích các cơ quan, đơn vị tổ chức các cuộc thi đấu thể thao, khai thác các nguồn thu hợp pháp khác để chi thêm cho công tác tổ chức, bồi dưỡng, khen thưởng cho các tập thể, cá nhân đạt thành tích và các thành viên thực hiện nhiệm vụ chuyên môn được cấp có thẩm quyền quyết định. b. Cơ quan cử vận động viên tham gia thi đấu chịu trách nhiệm cân đối nguồn kinh phí cho việc đi lại, thuê chỗ nghỉ, bảo hiểm tai nạn, chăm sóc sức khoẻ, khám, chữa bệnh, khắc phục tai nạn cho vận động viên, huấn luyện viên và cán bộ trực thuộc đoàn thể thao được cử tham gia thi đấu. 6.2. Khi chỉ số giá tiêu dùng tăng, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi cụ thể đối với giải thi đấu thể thao do cơ quan, đơn vị thuộc địa phương tổ chức hàng năm cho phù hợp nhưng không vượt quá 20% mức chi tối đa quy định tại Thông tư số: 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 30/12/2011 của Bộ Tài chính, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và phù hợp với khả năng đảm bảo của ngân sách địa phương. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 7 năm 2012. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khóa XVI - Kỳ họp thứ năm thông qua./. |
Nghị quyết
Về việc quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Hà Giang
Số hiệu: 63/2012/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Giang
- Ngày ban hành
- 14/7/2012
- Ngày hiệu lực
- 24/7/2012
- Người ký
- Vương Mí Vàng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Thể dục thể thao
Còn hiệu lựcNghị quyết
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Luật · 77/2006/QH11
Thể dục, thể thao
Hết hiệu lực một phầnLuật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch · 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL
Quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao
Còn hiệu lựcVăn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Thể dục thể thao
'47/2025/NQ-HĐND•HĐND Thành phố Cần Thơ
Quy định mức thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao lập thành tích khi tham gia thi đấu tại các giải thể thao; mức hỗ trợ đối với huấn luyện viên, vận động viên được triệu tập vào đội tuyển quốc gia, đội tuyển trẻ quốc gia
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị quyết
'24/2025/NQ-HĐND•HĐND Thành phố Cần Thơ
Quy định mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao đang tập trung tập huấn và thi đấu
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
'23/2025/NQ-HĐND•HĐND Thành phố Cần Thơ
Quy định mức chi tổ chức các giải thi đấu thể thao do thành phố Cần Thơ tổ chức
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
27/2024/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 05/2021/NQ-HĐND ngày 13 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số chính sách đối với huấn luyện viên, vận động viên của tỉnh đạt thành tích xuất sắc tại các giải thể thao trong nước và quốc tế
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
58/2023/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình
Quy định chế độ hỗ trợ đối với nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể và chế độ đãi ngộ cho vận động viên thể thao thành tích cao tỉnh Quảng Bình.
Còn hiệu lựcBan hành: 2/10/2023Nghị quyết
376/2023/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên và chi tiêu tài chính đối với các giải thể thao trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 6/7/2023Nghị quyết
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Giang
03/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Giang
Quy định thẩm quyền quyết định thanh lý và xử lý chi phí thanh lý rừng trồng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hà Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Giang
Bãi bỏ Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang quy định mức chi đối với một số nội dung chi cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2025Nghị quyết
38/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Giang
Quy định phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2024Nghị quyết
46/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Giang
Bãi bỏ Nghị quyết số 92/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 07 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang quy định mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2024Nghị quyết
35/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Giang
Bãi bỏ Nghị quyết số 35/2010/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang về việc ban hành quy định các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011-2015 trên địa bàn tỉnh Hà Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2024Nghị quyết
45/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Giang
Bãi bỏ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang thuộc lĩnh vực Nội vụ
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.