Nghị quyết

Về chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Số hiệu: 63/2012/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Nghệ An
Ngày ban hành
13/12/2012
Ngày hiệu lực
23/12/2012
Người ký
Trần Hồng Châu
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết

NGHỊ QUYẾT

Về chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Nghệ An

_________________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 6

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2011 của liên Bộ Tài chính, Bộ Văn hóa-Thể thao và Du lịch quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao;

   Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 8200/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2012;

 Trên cơ sở Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh; cấp huyện, thành phố, thị xã (gọi chung là cấp huyện); cấp quốc gia do Nghệ An đăng cai tổ chức được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định (không áp dụng cho các giải bóng đá do Liên đoàn bóng đá Việt Nam tổ chức giải tại Nghệ An), gồm:

a) Đại hội thể dục thể thao;

b) Giải thi đấu thể thao của từng môn thể thao;

c) Hội thi thể thao quần chúng;

d) Giải thi đấu thể thao dành cho người khuyết tật.

2. Đối tượng áp dụng

a) Thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức, các Tiểu ban Đại hội thể dục thể thao và Hội thi thể thao quần chúng;

b) Thành viên Ban tổ chức và các Tiểu ban chuyên môn từng giải thi đấu;

c) Trọng tài, giám sát điều hành, thư ký các giải thi đấu;

d) Công an, y tế, phiên dịch, bảo vệ, nhân viên phục vụ và các lực lượng khác liên quan hoặc phục vụ tại các điểm tổ chức thi đấu.

Điều 2. Nội dung chi và mức chi

1. Chi tiền ăn cho các đối tượng thuộc quy định tại điểm a, b, c khoản 2 điều 1 (bao gồm cả thời gian tối đa 02 ngày trước ngày thi đấu để làm công tác chuẩn bị tổ chức giải, tập huấn trọng tài và 01 ngày sau thi đấu) như sau:

a) Cấp tỉnh: 150.000 đồng/ngày/người;

b) Cấp huyện: 100.000 đồng/ngày/người

Đối với các đối tượng thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước đã được đảm bảo chế độ chi tiền ăn trong thời gian tham dự giải thi đấu thể thao sẽ không được thanh toán phụ cấp tiền lưu trú công tác phí theo quy định tại chế độ công tác phí hiện hành trong thời gian tham dự giải thi đấu thể thao.

2. Chi tiền bồi dưỡng cho lực lượng tham gia tổ chức, phục vụ giải:

Tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ được tính theo ngày làm việc thực tế hoặc theo buổi thi đấu, trận đấu thực tế. Đối với các đối tượng không được tính tiền bồi dưỡng theo ngày làm việc mà tính theo buổi thi đấu hoặc trận đấu, thì mức thanh toán tiền bồi dưỡng được tính theo thực tế, nhưng tối đa không vượt quá 03 buổi hoặc 03 trận đấu/người/ngày, cụ thể như sau:

Đơn vị tính: đồng/người/buổi

STT

Đối tượng tham gia tổ chức, phục vụ giải

Mức chi

Cấp tỉnh

Cấp huyện

1

Ban chỉ đạo, Ban tổ chức; trưởng, phó các Tiểu ban chuyên môn

80.000

60.000

2

Thành viên các Tiểu ban chuyên môn

60.000

40.000

3

Giám sát, trọng tài chính

60.000

40.000

4

Thư ký, trọng tài khác

50.000

35.000

5

Y tế, công an

45.000

30.000

6

Lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ, nhân viên phục vụ

45.000

30.000

3. Đối với các giải thể thao cấp quốc gia do Nghệ An đăng cai tổ chức: Thực hiện theo mức quy định đối với giải thi đấu thể thao cấp tỉnh (Ngoài nội dung chi, mức chi của Trung ương).

4. Chi tổ chức đồng diễn, diễu hành đối với Đại hội thể dục thể thao cấp tỉnh, cấp huyện như sau:

a) Chi sáng tác, dàn dựng, đạo diễn các màn đồng diễn: thanh toán theo hợp đồng kinh tế giữa Ban tổ chức với các tổ chức hoặc cá nhân, phù hợp với quy định hiện hành của Nhà nước.

b) Bồi dưỡng đối tượng tham gia đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ  như sau:

Đơn vị tính: đồng/người/buổi

STT

Đối tượng tham gia đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ

Mức chi

Cấp tỉnh

Cấp huyện

1

Tham gia tập luyện

30.000

20.000

2

Tham gia tổng duyệt (tối đa 2 buổi)

40.000

30.000

3

Tham gia biểu diễn chính thức

70.000

50.000

4

Giáo viên quản lý, hướng dẫn

60.000

40.000

5. Các khoản chi khác: Thực hiện theo Thông tư Liên tịch số 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2011 của liên Bộ Tài chính, Bộ Văn hóa -Thể thao và Du lịch và các chế độ quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 3. Nguồn kinh phí

Kinh phí chi tổ chức các giải thi đấu thể thao được đảm bảo từ các nguồn:

1. Nguồn ngân sách nhà nước;

2. Nguồn thu tài trợ, quảng cáo;

3. Nguồn thu hợp pháp khác.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

 Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khoá XVI, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được thông qua./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Nghệ An

45/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Nghệ An

Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù và một số chính sách hỗ trợ đối với huấn luyện viên, vận động viên thành tích cao tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Nghị quyết
35/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Nghệ An

Quy định Bảng giá đất các phường, xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Nghị quyết
42/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Nghệ An

Bãi bỏ một số Nghị quyết quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Nghị quyết
32/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Nghệ An

Ban hành Quy định phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Nghị quyết
36/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Nghệ An

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 28/2024/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, đánh giá trữ lượng, khai thác sử dụng nước dưới đất; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Nghị quyết
39/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Nghệ An

Về hỗ trợ ngân sách địa phương thực hiện công tác quản lý, bảo trì các tuyến đường tỉnh giai đoạn 2026 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.