Nghị quyết

Quy định hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nhỏ và vừa đầu tư đổi mới, hiện đại hóa công nghệ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Số hiệu: 62/2025/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Phú Thọ
Ngày ban hành
25/11/2025
Ngày hiệu lực
1/1/2026
Người ký
Bùi Đức Hinh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết

NGHỊ QUYẾT

Quy định hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nhỏ và vừa đầu tư đổi mới, hiện đại hóa công nghệ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;

Căn cứ Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14;

Căn cứ Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Xét Tờ trình số 8731/TTr-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Thọ; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nhỏ và vừa đầu tư đổi mới, hiện đại hóa công nghệ trên địa bàn Phú Thọ.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng.

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định về chính sách hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nhỏ và vừa thực hiện đầu tư đổi mới, hiện đại hóa công nghệ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

2. Đối tượng áp dụng

a) Doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nhỏ và vừa có trụ sở chính hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Phú Thọ thuộc các lĩnh vực công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản, thực phẩm, đồ uống,  gỗ; công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng không nung, vật liệu mới; công nghiệp sản xuất điện, điện tử, cơ khí chế tạo máy, lắp ráp, công nghiệp hỗ trợ; công nghiệp hóa dược, công nghệ sinh học; công nghiệp sản xuất nhiên liệu tái tạo; công nghiệp xử lý chất thải, bảo vệ môi trường;

b) Doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực tại điểm a khoản 2 Điều này hoạt động đúng ngành, nghề đã đăng ký sản xuất, kinh doanh và thực hiện chế độ hạch toán, kế toán theo quy định của pháp luật; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước; thực hiện chính sách đối với người lao động và chấp hành quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

c) Chỉ hỗ trợ các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực tại điểm a khoản 2 điều này có dự án áp dụng công nghệ cao, công nghệ mới, tiên tiến, hiện đại, công nghệ sạch; các dự án đã nghiệm thu, đưa vào vận hành sản xuất và tạo ra sản phẩm bảo đảm năng suất, chất lượng và hiệu quả;

d) Không áp dụng chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết này đối vớ các dự án đổi mới, hiện đại hóa công nghệ đã được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thông qua các chương trình, chính sách khác; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Điều 2. Mức hỗ trợ và kinh phí thực hiện

1. Mức hỗ trợ tối đa 10% giá trị công nghệ đổi mới nhưng không quá 500 triệu đồng/01 dự án.

2. Kinh phí được bố trí trong dự toán ngân sách tỉnh hàng năm.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và thay thế Nghị quyết số 15/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ Quy định hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nhỏ và vừa đầu tư đổi mới, hiện đại hóa công nghệ trong các lĩnh vực ưu tiên phát triển trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

2. Các nội dung đang thực hiện theo Nghị quyết số 15/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ Quy định hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nhỏ và vừa đầu tư đổi mới, hiện đại hóa công nghệ trong các lĩnh vực ưu tiên phát triển trên địa bàn tỉnh Phú Thọ tiếp tục thực hiện cho đến khi kết thúc.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết đảm bảo đúng các quy định của pháp luật.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ Khoá XIX, Kỳ họp chuyên đề thứ Tư thông qua ngày 25 tháng 11 năm 2025./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Phú Thọ

87/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Phú Thọ

Quy định mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
83/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Phú Thọ

Quy định nội dung được ngân sách nhà nước đảm abro kinh phí hoặc hỗ trợ một phần kinh phí thực hiện các dự án phát triển sản xuất giống chủ lực quốc gia và giống khác trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
84/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Phú Thọ

Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án thuộc danh mục các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thử tướng Chính phủ quyết định, dự án phi lợi nhuận và cơ sở thực hiện xã hội hóa trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
85/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Phú Thọ

Quyết định bảng giá đất lần đầu sử dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
86/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Phú Thọ

Ban hàn hquy chế làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
88/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Phú Thọ

Quy định phạm vi nghiệp vụ, quyền hạn của Chủ tịch UBND cấp xã được ủy quyền cho công chức thuộc UBND cấp xã trong lĩnh vực chứng thực trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.