Nghị quyết

Quy định tên Huy hiệu, đối tượng và tiêu chuẩn tặng Huy hiệu vì sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Vĩnh Phúc

Số hiệu: 62/2016/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND Tỉnh Vĩnh Phúc
Ngày ban hành
12/12/2016
Ngày hiệu lực
22/12/2016
Người ký
Trần Văn Vinh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH TÊN HUY HIỆU, ĐỐI TƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN TẶNG HUY HIỆU VÌ SỰ NGHIỆP XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN TỈNH VĨNH PHÚC

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 4

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 06 năm 2015;

Căn cứ Điều 69 Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 (đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;

Xét Tờ trình số 295/TTr-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2016 của UBND tỉnh đề nghị ban hành Nghị quyết xét tặng Huy hiệu “Vì sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Vĩnh Phúc”; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế HĐND tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định tên Huy hiệu, đối tượng và tiêu chuẩn tặng Huy hiệu vì sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Vĩnh Phúc, cụ thể như sau:

1. Tên Huy hiệu

Huy hiệu “Vì sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Vĩnh Phúc”.

2. Đối tượng

a) Huy hiệu “Vì sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Vĩnh Phúc” tặng cho cá nhân gương mẫu, chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; có công lao đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Vĩnh Phúc.

b) Không tặng Huy hiệu “Vì sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Vĩnh Phúc” đối với người bị kỷ luật bằng hình thức khai trừ Đảng, buộc thôi việc; bị tước danh hiệu quân nhân, quân hàm sĩ quan hoặc quân hàm quân nhân chuyên nghiệp; người có bản án kết tội của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

c) Chưa tặng Huy hiệu “Vì sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Vĩnh Phúc” đối với các cá nhân đang bị xem xét, xử lý kỷ luật; xử lý vi phạm pháp luật.

d) Thời gian cán bộ, công chức, viên chức, người lao động bị kỷ luật một trong các hình thức: khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, giáng chức, cách chức, buộc thôi việc không được tính để tặng Huy hiệu.

3. Tiêu chuẩn

a) Các cá nhân không xác định thời gian công tác

Lãnh đạo cấp cao của Đảng và Nhà nước, lãnh đạo chủ chốt các bộ, ban, ngành, đoàn thể ở trung ương có đóng góp đặc biệt cho sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Vĩnh Phúc.

Cá nhân đã và đang đảm nhiệm chức vụ: Bí thư, Phó Bí thư Tỉnh ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND, UBND tỉnh; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; Tỉnh ủy viên, đại biểu Quốc hội thuộc Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Vĩnh Phúc, Ủy viên Thường trực HĐND tỉnh, Ủy viên UBND tỉnh.

Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động, cán bộ lão thành cách mạng, cán bộ tiền khởi nghĩa, Bà mẹ Việt Nam anh hùng của tỉnh.

Đảng viên đã được tặng Huy hiệu 40 năm tuổi Đảng trở lên.

Người ngoài tỉnh có đóng góp đặc biệt vào sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

Người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài có đóng góp đặc biệt vào sự nghiệp dựng và phát triển của tỉnh.

Các văn nghệ sỹ, nghệ nhân, công nhân, vận động viên, học sinh, sinh viên của tỉnh đạt giải khuyến khích trở lên trong các cuộc thi quốc tế.

b) Cá nhân có thời gian công tác tại tỉnh Vĩnh Phúc 20 năm trở lên:

Thủ trưởng, Phó thủ trưởng các sở, ban, ngành và tương đương của tỉnh; Bí thư, Phó Bí thư huyện ủy, thành ủy, thị ủy, đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy; người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp tỉnh; các tổ chức xã hội cấp tỉnh có tính chất đặc thù theo quy định của pháp luật.

Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND, UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh.

c) Cá nhân công tác tại các cơ quan Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp tỉnh; các tổ chức xã hội cấp tỉnh có tính chất đặc thù theo quy định của pháp luật, các đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị lực lượng vũ trang đóng quân trên địa bàn tỉnh có thời gian công tác tại tỉnh Vĩnh Phúc từ 25 năm trở lên và có ít nhất 01 lần được tặng bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Phúc hoặc tương đương trở lên.

d) Cá nhân có thời gian công tác tại tỉnh Vĩnh Phú và 10 năm trở lên công tác tại các cơ quan Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp tỉnh; các tổ chức xã hội cấp tỉnh có tính chất đặc thù theo quy định của pháp luật, các đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị lực lượng vũ trang tỉnh Vĩnh Phúc đã nghỉ hưu tại tỉnh Vĩnh Phúc có ít nhất 01 lần được tặng bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Phúc hoặc tương đương trở lên.

e) Nông dân có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Vĩnh Phúc từ 20 năm trở lên và có một trong các tiêu chuẩn sau:

Đã hai lần liên tục đạt danh hiệu hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi cấp tỉnh hoặc đạt danh hiệu hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi cấp trung ương (chỉ tặng cho chủ hộ).

Được tặng bằng khen của Thủ tướng Chính phủ hoặc được công nhận danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp tỉnh.

g) Doanh nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc từ 20 năm trở lên đã được tặng bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Phúc hoặc bộ, ban, ngành, đoàn thể ở trung ương trở lên.

h) Người lao động, xã viên hợp tác xã có từ 20 năm trở lên làm việc tại các doanh nghiệp, hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, có ít nhất 01 lần được tặng giấy khen của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh hoặc cơ quan trực thuộc UBND tỉnh hoặc Chủ tịch UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh.

i) Các đối tượng quy định tại các điểm: b, c, d, e, g, h Khoản 3, Điều này được giảm thời gian 05 năm khi xét tặng Huy hiệu “Vì sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Vĩnh Phúc” nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

Thương binh hoặc người có con là liệt sỹ.

Cá nhân nghỉ hưu trước ngày 01 tháng 01 năm 2017 đã được tặng bằng khen của Thủ tướng Chính phủ trở lên.

Cá nhân đã được Nhà nước tặng thưởng Huân chương; phong tặng danh hiệu Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo ưu tú, Thầy thuốc Nhân dân, Thầy thuốc ưu tú, Nghệ sỹ Nhân dân, Nghệ sỹ ưu tú, Nghệ nhân Nhân dân, Nghệ nhân ưu tú, Chiến sĩ thi đua toàn quốc.

k) Cá nhân đang công tác tại tỉnh Vĩnh Phúc được cử đi học, biệt phái hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự, sau đó tiếp tục trở về tỉnh Vĩnh Phúc công tác thì thời gian đi học, biệt phái hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự được tính là thời gian để xét tặng Huy hiệu.

4. Nguồn kinh phí thực hiện:

Kinh phí tặng Huy hiệu “Vì sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Vĩnh Phúc” được trích từ Quỹ thi đua khen thưởng cấp tỉnh.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khóa XVI, kỳ họp thứ 4, thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 23 tháng 12 năm 2016./.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: HĐND Tỉnh Vĩnh Phúc

20/2024/NQ-HĐNDHĐND Tỉnh Vĩnh Phúc

Quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Vĩnh Phúc quản lý

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2024Nghị quyết
09/2024/NQ-HĐNDHĐND Tỉnh Vĩnh Phúc

Quy định chính sách đặc thù hỗ trợ điều dưỡng phục hồi sức khỏe đối với người có công với cách mạng và hỗ trợ hàng tháng đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến

Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2024Nghị quyết
10/2024/NQ-HĐNDHĐND Tỉnh Vĩnh Phúc

Quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức cấp xã, người lao động, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã giai đoạn 2023 - 2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2024Nghị quyết
06/2024/NQ-HĐNDHĐND Tỉnh Vĩnh Phúc

Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Phúc

Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2024Nghị quyết
07/2024/NQ-HĐNDHĐND Tỉnh Vĩnh Phúc

Quy định mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và áp giá, mức giá một số trường hợp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2024Nghị quyết
03/2024/NQ-HĐNDHĐND Tỉnh Vĩnh Phúc

Sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 1 Nghị quyết số 47/2017/NQ-HĐND ngày 18 tháng 12 năm 2017 của HĐND tỉnh quy định nội dung và mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê địa phương trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 19/6/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.