Nghị quyết

Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản cát san lấp ven biển tỉnh Trà Vinh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030

Số hiệu: 61/2018/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Trà Vinh
Ngày ban hành
4/5/2018
Ngày hiệu lực
15/5/2018
Người ký
Trần Trí Dũng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết

NGHỊ QUYẾT

Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản cát san lấp

ven biển tỉnh Trà Vinh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030

 

____________________ 

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH 
KHOÁ
IX - KỲ HỌP THỨ 7

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17/11/2010;

Căn cứ Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khoáng sản;

Xét Tờ trình số 1404/TTr-UBND ngày 24/4/2018 của UBND tỉnh về việc thông qua Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản cát san lấp ven biển tỉnh Trà Vinh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ

Điều 1. Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản cát san lấp ven biển tỉnh Trà Vinh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, nội dung cụ thể như sau:

1. Mục tiêu quy hoạch

a) Mục tiêu tổng quát

Đánh giá tiềm năng về trữ lượng, chất lượng và hiện trạng khai thác sử dụng nguồn tài nguyên khoáng sản cát san lấp trên vùng ven biển (hay vùng biển ven bờ) tỉnh Trà Vinh. Từ đó đề xuất giải pháp quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản cát san lấp ven biển trong các giai đoạn năm 2016 - 2020 và giai đoạn năm 2020 - 2030 nhằm phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

b) Mục tiêu cụ thể

- Điều tra, khảo sát, đánh giá thực trạng khai thác các nguồn tài nguyên khoáng sản cát san lấp trên vùng biển ven bờ tỉnh Trà Vinh.

- Đánh giá, xác định tài nguyên, chất lượng và phân loại tài nguyên để có giải pháp quản lý, khai thác phù hợp đối với loại cát san lấp hiện có trên vùng biển ven bờ của tỉnh.

- Quy hoạch phân vùng khai thác, vùng cấm, tạm cấm hoạt động khai thác khoáng sản cát san lấp theo các giai đoạn phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

- Đề xuất các giải pháp quản lý, khai thác bảo vệ môi trường, sử dụng hợp lý nguồn khoáng sản cát san lấp ven biển đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 theo hướng bền vững và theo các quy định của pháp luật hiện hành.

2. Nội dung Quy hoạch

a) Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản cát san lấp ven biển tỉnh Trà Vinh đến năm 2020

Quy hoạch thăm dò, khai thác với hình thức đấu giá quyền khai thác khoáng sản gồm 02 khu vực: QHA-01, QHA-02 (thể hiện trên bản đồ quy hoạch kèm theo), vùng quy hoạch thăm dò, khai thác cách bờ biển gần nhất 3,3km ra ngoài khoảng 5,3km, với tổng diện tích là 4.332,45 ha, tài nguyên (cấp 333) đạt 107.939.847 m3, công suất thiết kế đưa vào thăm dò, khai thác là 10.793.983 m3 cụ thể như sau:

STT

Số hiệu

vùng QH

Tên vùng QH

Diện tích (ha)

Tài nguyên

cấp 333 (m3)

Công suất thiết kế (m3)

1

QHA-01

Thị xã Duyên Hải

2.475,63

62.633.439

6.263.343

2

QHA-02

Huyện Duyên Hải

1.856,82

45.306.408

4.530.640

Tổng cộng

4.332,45

107.939.847

10.793.983

b) Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản cát san lấp ven biển tỉnh Trà Vinh giai đoạn năm 2020 - 2030

Quy hoạch thăm dò, khai thác với hình thức đấu giá quyền khai thác khoáng sản gồm 02 khu vực: QHB-03 và QHB-04 (thể hiện trên bản đồ quy hoạch kèm theo), vùng quy hoạch thăm dò, khai thác cách bờ biển gần nhất 5,3km ra ngoài khoảng 7,5km, với diện tích 4.631,02ha, tài nguyên (cấp 333) đạt 123.248.948 m3, công suất thiết kế đưa vào đấu giá thăm dò, khai thác là 12.324.894 m3, cụ thể như sau:

STT

Số hiệu

vùng QH

Tên vùng QH

Diện tích

(ha)

Tài nguyên cấp 333 (m3)

Công suất thiết kế (m3)

1

QHB-03

Thị xã Duyên Hải

3.513,15

94.855.050

9.485.505

2

QHB-04

Huyện Duyên Hải

1.117,87

28.393.898

2.839.389

Tổng cộng 

4.631,02

123.248.948

 12.324.894

(Đính kèm Báo cáo thuyết minh và bản đồ quy hoạch)

Điều 2. Giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện; Thường trực HĐND, các Ban HĐND và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Trà Vinh khoá IX - kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 04/5/2018 và có hiệu lực từ ngày 15/5/2018./.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Trà Vinh

12/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Trà Vinh

sửa đổi một số khoản của Điều 1 Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND ngày 07/7/2022 của HĐND tỉnh quy định các loại phí thuộc lĩnh vực tài nguyên trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Còn hiệu lựcBan hành: 15/6/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Trà Vinh

quy định mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Trà Vinh

sửa đổi khoản 2 Điều 2 của Nghị quyết số 17/2024/NQ-HĐND ngày 01 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh quy định phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Trà Vinh

sửa đổi một số điều của Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021, Nghị quyết số 23/2023/NQ-HĐND ngày 13 tháng 11 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định các loại phí thuộc lĩnh vực môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Nghị quyết
04/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Trà Vinh

quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và sử dụng kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động trên đất trồng lúa tỉnh Trà Vinh

Còn hiệu lựcBan hành: 3/4/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Trà Vinh

bãi bỏ khoản 4 Điều 2 của Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định khu vực không được phép chăn nuôi, vùng nuôi chim yến và chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Còn hiệu lựcBan hành: 20/2/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.