Nghị quyết

Về việc phê chuẩn Quyết toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2011

Số hiệu: 61/2012/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu
Ngày ban hành
7/12/2012
Ngày hiệu lực
17/12/2012
Người ký
Giàng Páo Mỷ
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 744/QĐ-UBND (hiệu lực 21/07/2015).

NGHỊ QUYẾT

Về việc phê chuẩn Quyết toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2011

_____________________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU

KHOÁ XIII, KỲ HỌP THỨ 5

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23/6/2003 của Chính phủ, về việc ban hành quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn Quyết toán ngân sách địa phương;

Sau khi xem xét Tờ trình số: 1268/TTr-UBND ngày 09/10/2012 của UBND tỉnh Lai Châu về việc phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2011; Báo cáo thẩm tra số 88/BC-HĐND ngày 30/11/2012 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê chuẩn Quyết toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2011 như sau:

a. Tổng quyết toán thu NSĐP: 5.701.995.743.199 đồng (không bao gồm số thu ngân sách Trung ương hưởng 9.181.429.291 đồng); bao gồm: 

* Thu NSNN trên địa bàn:                                           494.486.008.966 đồng

- Ngân sách Trung ương hưởng:                                  9.181.429.291 đồng

- Ngân sách địa phương hưởng                                485.304.579.675 đồng

+ Ngân sách tỉnh hưởng:                                          237.037.640.917 đồng

+ Ngân sách huyện, thị xã hưởng:                            244.214.083.706 đồng

+ Ngân sách xã, phường, thị trấn hưởng:                     4.052.855.052 đồng

*  Thu từ nguồn kết dư năm trước:                             172.621.077.265 đồng

- Ngân sách tỉnh:                                                        76.828.029.657 đồng

- Ngân sách huyện, thị xã:                                          91.589.108.710 đồng

- Ngân sách xã, phường, thị trấn:                                 4.203.938.898 đồng

* Thu chuyển nguồn:                                                  869.303.826.646 đồng

- Ngân sách tỉnh:                                                      672.666.101.891 đồng

- Ngân sách huyện, thị xã:                                        194.410.079.755 đồng

- Ngân sách xã, phường, thị trấn:                                 2.227.645.000 đồng

* Thu trợ cấp từ ngân sách Trung ương:           4.124.766.259.613 đồng

* Thu vay để đầu tư cơ sở hạ tầng:                 50.000.000.000 đồng

b. Quyết toán chi ngân sách địa phương:              5.512.580.202.087 đồng

Bao gồm:                                

- Chi đầu tư phát triển:                                             453.369.703.490 đồng

- Chi thường xuyên:                                              2.280.296.491.264 đồng

- Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính:                              1.000.000.000 đồng

- Chi chương trình mục tiêu quốc gia:                     217.780.016.113 đồng

- Chi từ nguồn NSTW bổ sung có mục tiêu:         1.197.266.464.211 đồng

- Chi từ nguồn thu để lại quản lý qua NSNN:            96.052.694.794 đồng

- Chi chuyển nguồn ngân sách năm 2011 sang năm 2012:

       1.266.814.832.215 đồng

+ Ngân sách tỉnh:                                                     954.996.861.021 đồng

+ Ngân sách huyện, thị xã:                                      304.253.592.123 đồng

+ Ngân sách xã, phường, thị trấn:                               7.564.379.071 đồng

Điều 2. Kết dư ngân sách địa phương năm 2011:   189.415.541.112 đồng

- Kết dư ngân sách xã, phường, thị trấn:                      5.283.057.513 đồng

- Kết dư ngân sách huyện, thị xã:                             140.025.081.276 đồng

- Kết dư ngân sách tỉnh:                                             44.107.402.323 đồng

Điều 3. Tổ chức thực hiện.

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện.

Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.

Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XIII, kỳ họp thứ 5 thông qua, ngày 07 tháng 12 năm 2012./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 07/12/2012
    Ban hành
  2. 17/12/2012
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 21/07/2015

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu

01/2026/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu

Quy định nội dung, mức chi một số hoạt động văn hóa, nghệ thuật trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 70/2023/NQ-HĐND ngày 08/12/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định về một số chính sách trong công tác bảo vệ chăm sóc sức khỏe và điều dưỡng; thăm hỏi khi ốm đau; phúng viếng trong lễ tang; thăm hỏi, tặng quà nhân ngày Thương binh - Liệt sĩ, Tết Nguyên đán của tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
112/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu

Quy định phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được ủy quyền cho công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện trong lĩnh vực chứng thực trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Nghị quyết
113/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu

Quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động về công tác tại các xã, phường khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Nghị quyết
110/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu

Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình cận nghèo; học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số; người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2026 – 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
106/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu

Quy định mức chi cho các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.