Nghị quyết

Về mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc tỉnh quản lý từ năm học 2013 - 2014 đến năm học 2014 - 2015

Số hiệu: 61/2012/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ngày ban hành
6/12/2012
Ngày hiệu lực
16/12/2012
Người ký
Trần Văn Tư
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 748/QĐ-UBND (hiệu lực 16/03/2017).

NGHỊ QUYẾT

Về mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc tỉnh quản lý

từ năm học 2013 - 2014 đến năm học 2014 - 2015

____________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 5

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu và sử dụng học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15 tháng 11 năm 2010 của liên bộ Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015;

Sau khi xem xét Tờ trình số 9235/TTr-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về Đề án mức thu học phí đối các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc tỉnh quản lý từ năm học 2013 - 2014 đến năm học 2014 - 2015; báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và tổng hợp ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Tổ và tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc tỉnh quản lý từ năm học 2013 - 2014 đến năm học 2014 - 2015, như sau:

1. Quy định mức thu học phí đối với các trường trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, trung cấp nghề, cao đẳng nghề công lập thuộc tỉnh quản lý từ năm học 2013 - 2014 đến năm học 2014 - 2015.

2. Đối tượng thu học phí: Học viên, sinh viên đang học tại các trường trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, trung cấp nghề, cao đẳng nghề công lập thuộc tỉnh quản lý.

3. Đồng tiền thu phí: Việt Nam đồng (VNĐ).

4. Mức thu học phí  (1.000 đồng/học viên, sinh viên/tháng)

Ngành nghề đào tạo

Hệ chính quy

Hệ đào tạo theo phương thức giáo dục thường xuyên

Mức thu tối đa năm học 2013 - 2014

Mức thu tối đa năm học 2014 - 2015

Mức thu tối đa năm học 2013 - 2014

Mức thu tối đa năm học 2014 - 2015

I. Các trường trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học 

1. Hệ đại học

 

 

 

 

- Nhóm ngành Kinh tế, Khoa học xã hội

420

480

500

570

- Ngành Công nghệ thông tin, Khoa học tự nhiên

480

550

580

635

2. Hệ Cao đẳng

 

 

 

 

- Ngành Y dược

465

540

650

760

- Nhóm ngành Kinh tế, Khoa học xã hội

330

380

420

440

- Ngành Công nghệ thông tin, Khoa học tự nhiên

385

440

420

480

3. Hệ trung cấp chuyên nghiệp

 

 

 

 

- Nhóm ngành Nghệ thuật

250

270

 

 

- Nhóm ngành Kỹ thuật

280

320

 

 

- Nhóm ngành Y dược

420

490

590

690

- Nhóm ngành Kinh tế

250

280

300

340

- Nhóm ngành Khoa học xã hội

 

 

400

450

II. Các trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề

1. Hệ cao đẳng

 

 

 

 

Nhóm ngành Kỹ thuật

390

410

 

 

Nhóm ngành Kinh tế

280

290

 

 

2. Hệ trung cấp

 

 

 

 

Nhóm ngành Kỹ thuật

280

320

 

 

Nhóm ngành Kinh tế

250

280

 

 

Học phí đào tạo theo tín chỉ: Mức thu học phí của một tín chỉ được xác định căn cứ vào tổng thu học phí của toàn khóa học theo nhóm ngành đào tạo và số tín chỉ đó theo công thức dưới đây:

 

Học phí

tín chỉ

=

Tổng học phí toàn khóa

____________________

Tổng số tín chỉ toàn khóa

Tổng học phí toàn khóa = mức thu học phí 1 sinh viên/1 tháng x 10 tháng x số năm học.

5. Thời gian thu học phí

Học phí của các cơ sở giáo dục trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, trung cấp nghề, cao đẳng nghề được thu 10 tháng/năm.

Trong trường hợp các cơ sở tổ chức giảng dạy, học tập theo học chế tín chỉ, cơ sở giáo dục có thể quy đổi để thu học phí theo tín chỉ song tổng số học phí thu theo tín chỉ của cả khóa học không được vượt quá mức học phí quy định cho khóa học nếu thu theo năm học.

6. Các quy định về miễn giảm học phí thực hiện theo quy định hiện hành tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ và Thông tư Liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 của liên bộ Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này; định kỳ đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo tại kỳ họp cuối năm của Hội đồng nhân dân tỉnh.

 Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện chức năng giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết này theo luật định.

Các quy định liên quan về học phí đối với các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc tỉnh quản lý trái với quy định tại Nghị quyết này bị bãi bỏ.

Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa VIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2012./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 06/12/2012
    Ban hành
  2. 16/12/2012
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 16/03/2017
  4. Thay thế bởi Văn bản 115677

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi2

Căn cứ ban hành5

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai

50/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai

Nghị quyết quy định mức chi, chế độ hỗ trợ đối với công tác cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện ma túy, quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2026 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
52/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai

Nghị quyết quy định mức chi hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
26/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai

Nghị quyết quy định đối tượng, mức hỗ trợ trong dịp Tết Nguyên đán trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
38/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai

Nghị quyết quy định phân loại vùng, mức học phí, mức hỗ trợ học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên từ năm học 2025 - 2026 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
49/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai

Nghị quyết quy định chế độ hỗ trợ kinh phí đối với những người tham gia trực tiếp công tác giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố; điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2026 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
28/2025/NQ-HDNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai

Nghị quyết ban hành Quy định Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.