NGHỊ QUYẾTĐặt tên một số đường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng____________________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG KHÓA VII, NHIỆM KỲ 2004-2009, KỲ HỌP THỨ 10 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng; Căn cứ Thông tư số 36/2006/TT-VHTT ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Văn hoá – Thông tin Hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ; Sau khi nghe Tờ trình số 6110/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về Đề án đặt tên đường tại thành phố Đà Nẵng; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến thảo luận của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, QUYẾT NGHỊ:Điều 1. Đặt tên cho một số đường của thành phố như sau: 1. Đường nằm trong khu dân cư số 4 Nguyễn Tri Phương, từ đường 5,5m chưa đặt tên đến giáp đường Nguyễn Hữu Thọ, dài 343m, rộng 5,5m, vỉa hè rộng 3m, đặt tên là Thân Cảnh Phúc. 2. Đường nằm trong khu dân cư số 4 Nguyễn Tri Phương, từ đường 7,5m chưa đặt tên đến giáp đường Phan Đăng Lưu, dài 300m, rộng 5,5m, vỉa hè rộng 3m, đặt tên là Phan Huy Ôn. 3. Đường nằm trong khu dân cư số 4 Nguyễn Tri Phương, từ đường 7,5m đang thi công đến giáp đường Phan Đăng Lưu, dài 551m, rộng 10,5m, vỉa hè rộng 5m, đặt tên là Ngô Tất Tố. 4. Đường nằm trong khu dân cư số 4 Nguyễn Tri Phương, từ đường Phan Huy Ôn đến giáp đường Ngô Tất Tố, dài 420m, rộng 7,5m, vỉa hè rộng 5m, đặt tên là Nguyễn Cư Trinh. 5. Đường nằm trong khu dân cư số 4 Nguyễn Tri Phương, từ đường Thân Cảnh Phúc đến giáp đường 21m chưa đặt tên, dài 782m, rộng 7,5m, vỉa hè rộng 4,5m, đặt tên là Lý Nhân Tông. 6. Đường nằm trong khu dân cư số 4 Nguyễn Tri Phương, từ đường 30 Tháng 4 đến giáp đường 21m chưa đặt tên, dài 885m, rộng 10,5m, vỉa hè rộng 5m, đặt tên là Lê Thanh Nghị. 7. Đường nằm trong khu dân cư số 4 Nguyễn Tri Phương, từ đường Lê Thanh Nghị đến giáp đường Lý Nhân Tông, dài 822m, rộng 5,5m, vỉa hè rộng 3m, đặt tên là Nguyễn Khánh Toàn. 8. Đường nằm trong khu dân cư số 4 Nguyễn Tri Phương, từ đường Phan Đăng Lưu đến giáp đường Nguyễn Hữu Thọ, dài 908m, rộng 14m, vỉa hè rộng 5m, đặt tiếp tên là Phan Đăng Lưu. 9. Đường nằm trong khu dân cư số 4 Nguyễn Tri Phương, từ đường 7,5m chưa đặt tên đến giáp đường Phan Đăng Lưu, dài 300m, rộng 5,5m, vỉa hè rộng 3m, đặt tên là Trần Hữu Trang. 10. Đường nằm trong khu dân cư số 4 Nguyễn Tri Phương, từ đường 7,5m chưa đặt tên đến giáp đường Phan Đăng Lưu, dài 325m, rộng 5,5m, vỉa hè rộng 3m, đặt tên là Nguyễn Đổng Chi. 11. Đường nằm trong khu dân cư số 4 Nguyễn Tri Phương, từ đường Phan Đăng Lưu đến giáp đường 5,5m chưa đặt tên, dài 377m, rộng 5,5m, vỉa hè rộng 3m, đặt tên là Lê Thị Hồng Gấm. 12. Đường nằm trong khu dân cư số 4 Nguyễn Tri Phương, từ đường 5,5m chưa đặt tên đến giáp đường 21m chưa đặt tên, dài 383m, rộng 5,5m, vỉa hè rộng 3m, đặt tên là Hoàng Xuân Nhị. 13. Đường nằm trong khu dân cư số 4 Nguyễn Tri Phương, từ đường đường 7,5m đang thi công đến giáp đường Nguyễn Khánh Toàn, dài 300m, rộng 5,5m, vỉa hè rộng 3m, đặt tên là Trần Văn Giáp. 14. Đường nằm trong khu dân cư số 4 Nguyễn Tri Phương, từ đường 5,5m chưa đặt tên đến giáp đường 5,5m đang thi công, dài 300m, rộng 5,5m, vỉa hè rộng 3m, đặt tên là Dương Quảng Hàm. 15. Đường nằm trong khu dân cư số 4 Nguyễn Tri Phương, từ đường 5,5m chưa đặt tên đến giáp đường 5,5m đang thi công, dài 300m, rộng 5,5m, vỉa hè rộng 3m, đặt tên là Cao Xuân Huy. 16. Đường nằm trong khu dân cư số 4 Nguyễn Tri Phương, từ đường 5,5m chưa đặt tên đến giáp đường 5,5m đang thi công, dài 300m, rộng 5,5m, vỉa hè rộng 3m, đặt tên là Chu Mạnh Trinh. 17. Đường nằm trong khu dân cư số 4 Nguyễn Tri Phương, từ đường Nguyễn Khánh Toàn đến giáp đường 21m chưa đặt tên, dài 568m, rộng 7,5m, vỉa hè rộng 4,5m, đặt tên là Phan Anh. 18. Đường nằm trong khu dân cư số 4 Nguyễn Tri Phương, từ đường 5,5m chưa đặt tên đến giáp đường 5,5m đang thi công, dài 320m, rộng 5,5m, vỉa hè rộng 3m, đặt tên là Phạm Thế Hiển. 19. Đường nằm trong khu dân cư số 4 Nguyễn Tri Phương, từ đường 30 Tháng 4 đến giáp đường 21m chưa đặt tên, dài 916m, rộng 7,5m, vỉa hè rộng 4,5m, đặt tiếp tên là Lương Nhữ Hộc. 20. Đường nằm trong khu dân cư số 4 Nguyễn Tri Phương, từ đường 5,5m chưa đặt tên đến giáp đường 5,5m đang thi công, dài 385m, rộng 5,5m, vỉa hè rộng 3m, đặt tên là Bùi Kỷ. 21. Đường nằm trong khu dân cư Nại Hiên Đông, từ đường 15m đang thi công đến giáp đường tránh Ngô Quyền, dài 814m, rộng 10,5m, vỉa hè rộng 5m, đặt tên là Dương Vân Nga. 22. Đường nằm trong khu dân cư Nại Hiên Đông, từ đường 15m đang thi công đến giáp đường Dương Vân Nga, dài 764m, rộng 7,5m, vỉa hè rộng 4,5m, đặt tên là Bùi Dương Lịch. 23. Đường nằm trong khu dân cư Nại Hiên Đông, từ đường Bùi Dương Lịch đến giáp đường 15m đang thi công, dài 564m, rộng 5,5m, vỉa hè rộng 3m, đặt tên là Hoa Lư. 24. Đường nằm trong khu dân cư Nại Hiên Đông, từ đường Nại Hiên Đông 1 đến giáp đường Nại Hiên Đông 6, dài 273m, rộng 5,5m, vỉa hè rộng 3m, đặt tên là Nguyễn Địa Lô. 25. Đường nằm trong khu dân cư Nại Hiên Đông, từ đường Hoa Lư đến giáp đường Phạm Huy Thông, dài 520m, rộng 5,5m, vỉa hè rộng 3m, đặt tên là Bùi Huy Bích. 26. Đường nằm trong khu dân cư Nại Hiên Đông, từ đường Bùi Dương Lịch đến giáp đường Bùi Huy Bích, dài 505m, rộng 5,5m, vỉa hè rộng 3m, đặt tên là Nguyễn Hiền. 27. Đường nằm trong khu dân cư Nại Hiên Đông, từ đường Khúc Hạo đến giáp đường 15m chưa đặt tên, dài 638m, rộng 5,5m, vỉa hè rộng 3m, đặt tiếp tên là Khúc Hạo. 28. Đường nằm trong khu dân cư Nại Hiên Đông, từ đường Bùi Dương Lịch đến giáp đường Bùi Huy Bích, dài 505 m, rộng 5,5m, vỉa hè rộng 3m, đặt tên là Ngô Trí Hoà. 29. Đường nằm trong khu dân cư Nại Hiên Đông, từ đường 15m đang thi công đến giáp đường tránh Ngô Quyền, dài 665m, rộng 7,5m, vỉa hè rộng 4,5m, đặt tên là Trần Thánh Tông. 30. Đường nằm trong khu dân cư Nại Hiên Đông, từ đường Trần Thánh Tông đến giáp đường 15m đang thi công, dài 400m, rộng 10,5m, vỉa hè rộng 4,5m, đặt tên là Phạm Huy Thông. 31. Đường nằm trong khu dân cư Nại Hiên Đông, từ đường Hoa Lư đến giáp đường Nại Hiên Đông 2, dài 114m, rộng 5,5m, vỉa hè rộng 3m, đặt tên là Nại Hiên Đông 1. 32. Đường nằm trong khu dân cư Nại Hiên Đông, từ đường Bùi Dương Lịch đến giáp đường Nại Hiên Đông 3, dài 140m, rộng 5,5m, vỉa hè rộng 3m, đặt tên là Nại Hiên Đông 2. 33. Đường nằm trong khu dân cư Nại Hiên Đông, từ đường Nguyễn Địa Lô đến giáp đường Nguyễn Hiền, dài 114m, rộng 5,5m, vỉa hè rộng 3m, đặt tên là Nại Hiên Đông 3. 34. Đường nằm trong khu dân cư Nại Hiên Đông, từ đường Nguyễn Địa Lô đến giáp đường Nguyễn Hiền, dài 114m, rộng 5,5m, vỉa hè rộng 3m, đặt tên là Nại Hiên Đông 4. 35. Đường nằm trong khu dân cư Nại Hiên Đông, từ đường Nại Hiên Đông 4 đến giáp đường Bùi Huy Bích, dài 247m, rộng 5,5m, vỉa hè rộng 3m, đặt tên là Nại Hiên Đông 5. 36. Đường nằm trong khu dân cư Nại Hiên Đông, từ đường Hoa Lư đến giáp đường Nại Hiên Đông 5, dài 114m, rộng 5,5m, vỉa hè rộng 3m, đặt tên là Nại Hiên Đông 6. 37. Đường nằm trong khu dân cư Nại Hiên Đông, từ đường Hoa Lư đến giáp đường Nại Hiên Đông 5, dài 114 m, rộng 5,5m, vỉa hè rộng 3m, đặt tên là Nại Hiên Đông 7. 38. Đường nằm trong khu dân cư Nại Hiên Đông, từ đường Dương Vân Nga đến giáp đường Bùi Huy Bích, dài 124m, rộng 5,5m, vỉa hè rộng 3m, đặt tên là Nại Hiên Đông 8. 39. Đường nằm trong khu dân cư Nại Hiên Đông, từ đường Dương Vân Nga đến giáp đường 15m đang thi công, dài 185m, rộng 5,5m, vỉa hè rộng 3m, đặt tên là Nại Hiên Đông 9. 40. Đường nằm trong khu dân cư Nại Hiên Đông, từ đường Nại Hiên Đông 9 đến giáp đường Phạm Huy Thông, dài 117m, rộng 5,5m, vỉa hè rộng 3m, đặt tên là Nại Hiên Đông 10. 41. Đường nằm trong khu dân cư An Hoà (phường Khuê Trung), từ đường Cách mạng tháng Tám đến giáp đường Ven sông Tuyên Sơn - Tuý Loan, dài 437m, rộng 10,5m, vỉa hè rộng 5m, đặt tên là Lương Định Của. 42. Đường nằm trong khu dân cư An Hoà (phường Khuê Trung), từ đường Cách mạng tháng Tám đến giáp đường Ven sông Tuyên Sơn – Tuý Loan, dài 591m, rộng 7,5m, vỉa hè rộng 4m, đặt tên là Nguyễn Văn Huyên. 43. Đường nằm trong khu dân cư An Hoà (phường Khuê Trung), từ đường Lương Định Của đến giáp đường Nguyễn Văn Huyên, dài 248m, rộng 5,5m, vỉa hè rộng 3m, đặt tên là Lê Văn An. 44. Đường nằm trong khu dân cư An Hoà (phường Khuê Trung), từ đường Ven sông Tuyên Sơn – Tuý Loan đến giáp đường Ông Ích Đường, dài 391m, rộng 10,5m, vỉa hè rộng 5m, đặt tên là Hoàng Xuân Hãn. 45. Đường nằm trong khu dân cư An Hoà (phường Khuê Trung), từ đường Lê Văn An đến giáp đường Hoàng Xuân Hãn, dài 396m, rộng 7,5m, vỉa hè rộng 4m, đặt tên là Nguyễn Văn Bổng. 46. Đường nằm trong khu dân cư An Hoà (phường Khuê Trung), từ đường 7,5m chưa đặt tên đến giáp đường Nguyễn Văn Huyên, dài 562m, rộng 5,5m, vỉa hè rộng 3m, đặt tên là Nguyễn Quý Đức. 47. Đường nằm trong khu dân cư An Hoà (phường Khuê Trung), từ đường 7,5m chưa đặt tên đến giáp đường Nguyễn Văn Huyên, dài 565m, rộng 5,5m, vỉa hè rộng 3m, đặt tên là Phan Văn Trị. 48. Đường nằm trong khu dân cư An Hoà (phường Khuê Trung), từ đường Nguyễn Văn Huyên đến giáp đường Ông Ích Đường, dài 223m, rộng 7,5m, vỉa hè rộng 4m, đặt tên là Hồ Đắc Di. 49. Đường nằm trong khu dân cư An Hoà (phường Khuê Trung), từ đường 7,5m chưa đặt tên đến giáp đường Ông Ích Đường, dài 707m, rộng 10,5m, vỉa hè rộng 5m, đặt tên là Phạm Tứ. 50. Đường nằm trong khu dân cư An Hoà (phường Khuê Trung), từ đường Nguyễn Đình Tứ đến giáp đường 7,5m chưa thi công, dài 396m, rộng 7,5m, vỉa hè rộng 4m, đặt tên là Đặng Văn Ngữ. 51. Đường nằm trong khu dân cư An Hoà (phường Khuê Trung), từ đường 7,5m chưa đặt tên đến giáp đường Đặng Văn Ngữ, dài 459m, rộng 5,5m, vỉa hè rộng 3m, đặt tên là Lê Văn Linh. 52. Đường nằm trong khu dân cư An Hoà (phường Khuê Trung), từ đường Lê Văn Linh đến giáp lại đường Lê Văn Linh, dài 283m, rộng 5,5m, vỉa hè rộng 3m, đặt tên là Hoàng Ngọc Phách. 53. Đường nằm trong khu dân cư An Hoà (phường Khuê Trung), từ đường 5,5m chưa đặt tên đến giáp đường Lương Định Của, dài 338m, rộng 7,5m, vỉa hè rộng 4m, đặt tên là Nguyễn Đỗ Mục. 54. Đường nằm trong khu dân cư Hoà An (phường Hoà An), từ đường Tôn Đản đến giáp đường Nguyễn Công Hoan, dài 380m, rộng 7,5m, vỉa hè rộng 4,5m, đặt tên là Cao Sơn Pháo. 55. Đường nằm trong khu dân cư Hoà An (phường Hoà An), từ đường Tôn Đản đến giáp đường Nguyễn Công Hoan, dài 380m, rộng 7,5m, vỉa hè rộng 5m, đặt tên là Vũ Trọng Hoàng. 56. Đường nằm trong khu dân cư Hoà An (phường Hoà An), từ đường Tôn Đản đến giáp đường Nguyễn Công Hoan, dài 400m, rộng 7,5m, vỉa hè rộng 4m, đặt tên là Nguyễn Đình Tứ. 57. Đường nằm trong khu dân cư Hoà An (phường Hoà An), từ đường Cao Sơn Pháo đến giáp đường Tôn Đản, dài 670m, rộng 7,5m, vỉa hè rộng 3,5m, đặt tên là Trần Văn Ơn. 58. Đường nằm trong khu dân cư Hoà An (phường Hoà An), từ đường Tôn Đức Thắng đến giáp đường Phạm Tứ, dài 1.048m, rộng 7,5m, vỉa hè rộng 4,5m, đặt tên là Yên Thế. 59. Đường nằm trong khu dân cư Hoà An (phường Hoà An), từ đường Tôn Đức Thắng đến giáp đường Phạm Tứ, dài 1.048m, rộng 7,5m, vỉa hè rộng 4,5m, đặt tên là Bắc Sơn. 60. Đường nằm trong khu dân cư Hoà An (phường Hoà An), từ đường Yên Thế đến giáp đường Phạm Tứ, dài 514m, rộng 5,5m, vỉa hè rộng 3m, đặt tên là Lâm Nhĩ. 61. Đường nằm trong khu dân cư Hoà An (phường Hoà An), từ đường Lâm Nhĩ đến giáp Khu dân cư, dài 310m, rộng 5,5m, vỉa hè rộng 3m, đặt tên là Tô Vĩnh Diện. 62. Đường nằm trong khu dân cư Hoà An (phường Hoà An), từ đường Lâm Nhĩ đến giáp đường Phạm Tứ, dài 390m, rộng 7,5m, vỉa hè rộng 3,5m, đặt tên là Đoàn Hữu Trưng. 63. Đường nằm trong khu dân cư Hoà An (phường Hoà An), từ đường Bắc Sơn đến giáp đường Phạm Tứ, dài 455m, rộng 5,5m, vỉa hè rộng 3m, đặt tên là Nguyễn Thuật. 64. Đường nằm trong khu dân cư Hoà An (phường Hoà An), từ đường Kiệt khu dân cư 4m đến giáp đường Phạm Tứ, dài 320m, rộng 5,5m, vỉa hè rộng 3m, đặt tên là Ngô Nhân Tịnh. 65. Đường nằm trong khu dân cư Hoà An (phường Hoà An), từ đường Yên Thế đến giáp đường Cao Sơn Pháo, dài 256m, rộng 5,5m, vỉa hè rộng 3m, đặt tên là Hoà An 1. 66. Đường nằm trong khu dân cư Hoà An (phường Hoà An), từ đường Hoà An 1 đến giáp đường Yên Thế, dài 108m, rộng 7,5m, vỉa hè rộng 4,5m, đặt tên là Hoà An 2. 67. Đường nằm trong khu dân cư Hoà An (phường Hoà An), từ đường Cao Sơn Pháo đến giáp đường Vũ Trọng Hoàng, dài 182m, rộng 5,5m, vỉa hè rộng 3m, đặt tên là Hoà An 3. 68. Đường nằm trong khu dân cư Hoà An (phường Hoà An), từ đường Tôn Đản đến giáp đường Yên Thế, dài 157m, rộng 5,5m, vỉa hè rộng 3m, đặt tên là Hoà An 4. 69. Đường nằm trong khu dân cư Hoà An (phường Hoà An), từ đường Tôn Đản đến giáp đường Yên Thế, dài 168m, rộng 5,5m, vỉa hè rộng 3m, đặt tên là Hoà An 5. 70. Đường nằm trong khu dân cư An Mỹ (phường An Hải Tây), từ đường Ngô Quyền đến giáp đường Trần Hưng Đạo, dài 330m, rộng 7,5m, vỉa hè rộng 4,5m, đặt tên là Nguyễn Thông. 71. Đường nằm trong khu dân cư số 6 Nguyễn Du, từ đường Nguyễn Du đến giáp đường Phan Bội Châu, dài 187m, rộng 5,5m, vỉa hè rộng 3m, đặt tên là Đặng Tử Kính. 72. Đường nằm trong khu dân cư An Hoà (phường An Hải Bắc), từ đường Lý Đạo Thành đến giáp đường Nguyễn Chí Diểu, dài 355m, rộng 7,5m, vỉa hè rộng 3m, đặt tiếp tên là Lý Đạo Thành. 73. Đường nằm trong khu dân cư An Hoà (phường An Hải Bắc), từ đường Lý Nhân Tông đến giáp đường Nguyễn Thị Định, dài 340m, rộng 15m, vỉa hè rộng 5m, đặt tiếp tên là Trần Nhân Tông. 74. Đường nằm trong khu dân cư An Hoà (phường An Hải Bắc), từ đường Lê Chân đến giáp đường 7,5m đang thi công, dài 155m, rộng 7,5m, vỉa hè rộng 3m, đặt tiếp tên là Lê Chân. 75. Đường nằm trong khu dân cư đường Đào Duy Từ, từ đường Kiệt 18 Đào Duy Từ đến giáp đường Kiệt 21 Đào Duy Từ, dài 155m, rộng 7,5m, vỉa hè rộng 3m, đặt tên là Lê Ngô Cát. Điều 2. Điều chỉnh miêu tả tên đường đã được Hội đồng Nhân dân thành phố ra Nghị quyết số 22/2002/NQ-HĐND ngày 12 tháng 01 năm 2002 của Hội đồng nhân dân thành phố đặt tên trước đây như sau: “Đường từ đường Ngô Quyền đến cổng Nhà máy thép, dài 810m, đặt tên là Lý Thánh Tông”. Điều 3. Tổ chức thực hiện: Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức thực hiện việc gắn biển tên cho các đường nêu tại Điều 1 Nghị quyết này. Việc gắn biển tên đường hoàn thành trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố khóa VII, nhiệm kỳ 2004-2009, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2007./. |
Nghị quyết
Đặt tên một số đường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Số hiệu: 61/2007/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HĐND thành phố Đà Nẵng
- Ngày ban hành
- 7/12/2007
- Ngày hiệu lực
- 17/12/2007
- Người ký
- Nguyễn Bá Thanh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đường bộ
Còn hiệu lựcNghị quyết
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành3
Thông tư · 36/2006/TT-BVHTT
Hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 07 năm 2005 của Chính phủ
Còn hiệu lựcNghị định · 91/2005/NĐ-CP
Về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng
Còn hiệu lựcLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đường bộ
06/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định về quản lý đường tỉnh, đường đô thị, đường xã, đường thôn và kết nối giao thông đường địa phương trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 19/1/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 19/1/2026Quyết định
68/2025/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật công tác thu tiền sử dụng đường bộ đối với các dự án xây dựng đường bộ do Bộ Xây dựng quản lý
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
336/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đường bộ.
Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Nghị định
39/2025/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Sửa đổi, bổ sung một số định mức ban hành tại Thông tư số 44/2021/TTBGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành định mức quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường bộ
Còn hiệu lựcBan hành: 25/11/2025Thông tư
83/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ
Còn hiệu lựcBan hành: 31/10/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: HĐND thành phố Đà Nẵng
11/2026/NQ-HĐND•HĐND thành phố Đà Nẵng
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 08/2025/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng Quy định chính sách hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026-2030
Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
10/2026/NQ-HĐND•HĐND thành phố Đà Nẵng
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 61/2024/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng quy định trình tự, thủ tục thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, xác minh nguồn gốc đất, tài sản gắn liền với đất trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành thông báo thu hồi đất để thực hiện một số dự án trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
06/2026/NQ-HĐND•HĐND thành phố Đà Nẵng
Quy định mức thu, đối tượng, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐND•HĐND thành phố Đà Nẵng
Quy định mức thu, đối tượng, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan công trình văn hóa, bảo tàng tại Đô thị cổ Hội An; Tháp cổ Mỹ Sơn, Bằng An, Chiên Đàn, Khương Mỹ và Bảo tàng Văn hóa Sa Huỳnh - Chămpa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Nghị quyết
09/2026/NQ-HĐND•HĐND thành phố Đà Nẵng
Quy định hỗ trợ kinh phí cho quân nhân hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân xuất ngũ trở về địa phương và tổ chức đón tiếp quân nhân xuất ngũ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, giai đoạn 2026 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Nghị quyết
03/2026/NQ-HĐND•HĐND thành phố Đà Nẵng
Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư các hoạt động lâm nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.