Nghị quyết

Về việc hỗ trợ kinh phí tổ chức dạy hè cho trẻ em mầm non tại các cơ sở giáo dục mầm non công lập ở các xã trong Danh mục đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Số hiệu: 60/2017/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Ngày ban hành
7/7/2017
Ngày hiệu lực
17/7/2017
Người ký
Nguyễn Văn Đọc
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 204/2019/NQ-HĐND (hiệu lực 10/08/2019).

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 60/2017/NQ-HĐND | Quảng Ninh, ngày 07 tháng 7 năm 2017

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC HỖ TRỢ KINH PHÍ TỔ CHỨC DẠY HÈ CHO TRẺ EM MẦM NON TẠI CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON CÔNG LẬP Ở CÁC XÃ TRONG DANH MỤC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH THUỘC VÙNG KHÓ KHĂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH KHÓA XIII - KỲ HỌP THỨ 5

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật Giáo dục năm 2005; Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật giáo dục năm 2009;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;

Căn cứ Quyết định số 1049/QĐ-TTg ngày 26/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn;

Xét Tờ trình số 4427/TTr-UBND ngày 20/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc hỗ trợ kinh phí tổ chức dạy hè cho trẻ em mầm non tại cơ sở giáo dục mầm non công lập ở các xã trong Danh mục đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; Báo cáo thẩm tra số 54/BC-HĐND ngày 29/6/2017 của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hỗ trợ kinh phí tổ chức dạy hè cho trẻ em mầm non tại cơ sở giáo dục mầm non công lập ở các xã trong Danh mục đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn trên địa bàn tỉnh như sau:

1. Đối tượng hỗ trợ

a) Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giáo viên trong thời gian nghỉ hè tự nguyện tham gia và được phân công dạy các lớp mầm non học hè (gọi chung là giáo viên dạy hè).

b) Nhân viên y tế trường học trong thời gian nghỉ phép, tự nguyện tham gia và được phân công phục vụ trẻ mầm non học hè.

c) Người nấu ăn cho trẻ em mầm non học hè (gọi tắt là người nấu ăn hè).

2. Mức hỗ trợ

a) Giáo viên dạy hè được hỗ trợ bằng 3,2% mức lương cơ sở/giờ dạy.

b) Nhân viên y tế trường học phục vụ hè, được hỗ trợ bằng 2,4% mức lương cơ sở/ giờ làm việc.

c) Người nấu ăn hè được hỗ trợ 150% mức lương cơ sở/suất/tháng.

3. Nguyên tắc xác định số lượng đối tượng và số giờ làm việc hưởng hỗ trợ

a) Số lượng đối tượng được hưởng hỗ trợ

- Số lượng giáo viên dạy hè được xác định theo định mức số lượng người làm việc quy định tại Thông tư số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/3/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ; phù hợp với số nhóm trẻ, lớp mẫu giáo và số trẻ mầm non thực tế học hè; trong chỉ tiêu biên chế viên chức, hợp đồng lao động được giao hàng năm.

- Số nhân viên y tế trường học phục vụ hè không quá 01 người/trường, trong chỉ tiêu biên chế viên chức, hợp đồng lao động được giao hàng năm.

- Số lượng suất nấu ăn cho trẻ mầm non học hè được xác định theo định mức suất chăm sóc bán trú cho trẻ nhà trẻ, trẻ mẫu giáo quy định tại Nghị quyết số 183/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh; phù hợp với số điểm trường, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo và số trẻ mầm non thực tế học hè.

b) Số giờ dạy, giờ làm việc hưởng hỗ trợ

- Số giờ dạy của giáo viên dạy hè bằng số giờ dạy thực tế nhưng không quá 6 giờ/ ngày đối với nhóm trẻ, lớp mẫu giáo học 02 buổi/ngày, không quá 04 giờ/ngày đối với nhóm trẻ, lớp mẫu giáo học 01 buổi/ngày; số ngày dạy hè không quá 05 ngày/tuần; số tuần dạy hè được hưởng hỗ trợ không quá 08 tuần/năm.

- Số giờ làm việc của nhân viên y tế trường học phục vụ hè bằng số giờ làm việc thực tế nhưng không quá 8 giờ/ngày đối với trường tổ chức học 02 buổi/ngày, không quá 4 giờ/ngày đối với trường tổ chức học 01 buổi/ngày; số ngày làm việc không quá 05 ngày/tuần; tổng số ngày làm việc được hưởng hỗ trợ không quá tổng số ngày nghỉ phép/năm còn lại.

Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện: Từ nguồn ngân sách địa phương, được Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối và giao trong dự toán chi ngân sách hàng năm cho các địa phương.

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

- Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.

- Thường trực, các ban, các tổ và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã Được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XIII, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 07/7/2017 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17/7/2017./.

CHỦ TỊCH Nguyễn Văn Đọc

Lịch sử hiệu lực

  1. 07/07/2017
    Ban hành
  2. 17/07/2017
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 10/08/2019

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ninh

101/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Sửa đổi một số nội dung về phí tham quan danh lam thắng cảnh quy định tại Nghị quyết số 88/2017/NQ-HĐND ngày 13/12/2017 của HĐND tỉnh sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 62/2017/NQ-HĐND ngày 07/7/2017 về việc quy định thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của HĐND tỉnh theo Luật Phí và lệ phí

Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2026Nghị quyết
95/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của HĐND tỉnh về chính sách thu hút sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ; chính sách hỗ trợ đào tạo sau đại học đối với viên chức Trường Đào tạo cán bộ Nguyễn Văn Cừ, viên chức các đơn vị sự nghiệp công lập lĩnh vực y tế tỉnh Quảng Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị quyết
99/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Quy định nội dung, mức chi phục vụ cho công tác tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Quảng Ninh, nhiệm kỳ 2026-2031

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị quyết
100/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Quy định bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị quyết
91/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Quy định chính sách hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số nhóm đối tượng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2026-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị quyết
97/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam giai đoạn 2026-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.