Nghị quyết

Về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Số hiệu: 60/2016/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang
Ngày ban hành
19/12/2016
Ngày hiệu lực
29/12/2016
Người ký
Đặng Tuyết Em
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị Quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị Quyết 114/2017/NQ-HĐND (hiệu lực 18/12/2017).

NGHỊ QUYẾT

Về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

_______________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ BA

 

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Xét Tờ trình số 182/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phê duyệt kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 70/BC-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 182/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phê duyệt kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, như sau:

I. Tổng vốn đầu tư                                                 : 22.143.208 triệu đồng

1. Nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương: 13.387.817 triệu đồng

a) Phân bổ chi tiết 90%                                : 12.049.035 triệu đồng

Trong đó:

- Vốn cân đối theo tiêu chí và định mức tại Nghị quyết số 144/2015/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh: 5.092.935 triệu đồng.

(Danh mục chi tiết kèm theo Phụ lục I)

- Đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất                : 1.826.100 triệu đồng.

(Danh mục chi tiết kèm theo Phụ lục II)

- Đầu tư từ nguồn vốn xổ số kiến thiết         : 5.130.000 triệu đồng.

(Danh mục chi tiết kèm theo Phụ lục III)

b) Vốn dự phòng                                          : 1.338.782 triệu đồng.

2. Nguồn vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ: 6.820.391 triệu đồng.

a) Vốn trong nước                                           : 6.407.700 triệu đồng.

Trong đó:

- Phân bổ chi tiết 90%                                    : 5.776.130 triệu đồng.

+ Chương trình mục tiêu quốc gia                    : 570.600 triệu đồng.

+ Hỗ trợ nhà ở cho người có công theo Quyết định số 22/QĐ-TTg: 202.050 đồng.

+ Đầu tư theo các Chương trình mục tiêu        : 5.003.480 triệu đồng.

- Dự phòng                                                      : 631.570 triệu đồng.

(Danh mục chi tiết kèm theo Phụ lục IV)

b) Vốn nước ngoài                                           :    412.691 triệu đồng.

- Phân bổ chi tiết 90%                                      :    371.422 triệu đồng.

- Dự phòng                                                       :    41.269 triệu đồng.

(Danh mục chi tiết kèm theo Phụ lục V)

3. Nguồn vốn trái phiếu Chính phủ           : 1.935.000 triệu đồng.

- Ngành y tế                                                  : 1.730.000 triệu đồng.

- Ngành giao thông                                       : 143.000 triệu đồng.

- Kiên cố hóa trường lớp học                        : 62.000 triệu đồng.

(Danh mục chi tiết kèm theo Phụ lục VI)

II. Một số giải pháp thực hiện

1. Nâng cao vai trò trách nhiệm công tác tham mưu của các ngành và địa phương, thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về đầu tư công.

2. Sau khi kế hoạch đầu tư công trung hạn được phê duyệt, các sở, ban, ngành, địa phương rà soát, xem xét mục tiêu phát triển của từng lĩnh vực để sắp xếp thứ tự ưu tiên đầu tư, đảm bảo tính cấp bách, tính kịp thời để chuẩn bị các thủ tục đầu tư cho phù hợp.

3. Tăng cường sự phối hợp giữa các chủ đầu tư, địa phương tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc và đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng, tổ chức triển khai thi công.

4. Tập trung chỉ đạo đầu tư hoàn thành một số công trình trọng điểm như: Giao thông nông thôn theo tiêu chí, xã nông thôn mới, thiết chế văn hóa, hệ thống thủy lợi, các bệnh viện tuyến tỉnh, công trình giao thông trọng điểm trên đảo Phú Quốc,… Đẩy mạnh công tác triển khai các dự án đầu tư tạo vốn từ quỹ đất xây dựng cơ sở hạ tầng, vừa tự cân đối vốn cho dự án, vừa bổ sung thêm nguồn ngân sách chi đầu tư phát triển.

Điều 3. Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa IX, Kỳ họp thứ ba thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 29 tháng 12 năm 2016.

Lịch sử hiệu lực

  1. 19/12/2016
    Ban hành
  2. 29/12/2016
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 18/12/2017

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang

09/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang

Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 18/6/2025Nghị Quyết
08/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang

Bãi bỏ Nghị quyết số 17/2021/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2025Nghị Quyết
01/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang

Quy định mức hỗ trợ bảo hiểm y tế cho người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại khu vực biên giới trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2025Nghị Quyết
04/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang

Quy định các tiêu chí để quyết định thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2025Nghị Quyết
05/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang

Về việc thông qua Danh mục dự án phải điều chỉnh, hủy bỏ trong năm 2025 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2025Nghị Quyết
07/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang

Quy định chính sách và mức chi đặc thù cho trẻ em trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2025Nghị Quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.