Nghị quyết

Về Chương trình xây dựng nghị quyết và hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2013

Số hiệu: 60/2012/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình
Ngày ban hành
8/12/2012
Ngày hiệu lực
1/1/2013
Người ký
Lương Ngọc Bính
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

NGHỊ QUYẾT

Về Chương trình xây dựng nghị quyết và hoạt động giám sát

của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2013

 

 
 

 

 

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 6

                  

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân ban hành kèm theo Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân;

Qua xem xét dự thảo Nghị quyết kèm theo Tờ trình số 179/TTr-TTHĐ ngày 28 tháng 11 năm 2012 của Thường trực Hội đồng nhân dân (HĐND) về việc ban hành nghị quyết về Chương trình xây dựng nghị quyết và hoạt động giám sát của HĐND tỉnh năm 2013, Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp,

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Nhất trí thông qua Báo cáo của Thường trực HĐND và các Ban của HĐND tỉnh về tình hình hoạt động năm 2012 và nhiệm vụ chủ yếu năm 2013.

Điều 2. Thông qua Báo cáo giám sát của Thường trực HĐND và các Ban của HĐND tỉnh trình tại kỳ họp. Yêu cầu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các địa phương, các ngành hữu quan kịp thời giải quyết những kiến nghị của các Ban HĐND qua giám sát và báo cáo kết quả thực hiện với HĐND tại các kỳ họp thường lệ của HĐND tỉnh cuối năm 2013.

Điều 3. Nhất trí thông qua Chương trình xây dựng nghị quyết và hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2013 như sau:

1. Về Chương trình xây dựng nghị quyết

1.1. Nghị quyết về điều chỉnh quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản.

- Đối tượng điều chỉnh: Các cơ quan, tổ chức và công dân trên địa bàn;

- Phạm vi điều chỉnh: Trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;

- Cơ quan trình: Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Cơ quan tham mưu: Sở Tài nguyên - Môi trường.

- Cơ quan thẩm tra: Ban Kinh tế và Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh;

- Thời điểm ban hành: Kỳ họp thường lệ của HĐND tỉnh giữa năm 2013.

1.2. Nghị quyết về quy định một số định mức, chế độ, tiêu chuẩn cho chi tiêu ngân sách đối với cơ quan Nhà nước, Đảng, đoàn thể, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh.

- Đối tượng điều chỉnh: Các cơ quan, tổ chức và công dân trên địa bàn;

- Phạm vi điều chỉnh: Trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;

- Cơ quan trình: Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Cơ quan tham mưu: Sở Tài chính;

- Cơ quan thẩm tra: Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh;

- Thời điểm ban hành: Kỳ họp thường lệ của HĐND tỉnh giữa năm 2013.

1.3. Nghị quyết về Quy hoạch xây dựng vùng, tỉnh Quảng Bình đến năm 2030.

- Đối tượng điều chỉnh: Các cơ quan, tổ chức và công dân trên địa bàn;

- Phạm vi điều chỉnh: Trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;

- Cơ quan trình: Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Cơ quan tham mưu: Sở Xây dựng;

- Cơ quan thẩm tra: Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh;

- Thời điểm ban hành: Kỳ họp thường lệ của HĐND tỉnh giữa năm 2013.

1.4. Nghị quyết về thành lập thị xã Ba Đồn trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính huyện Quảng Trạch.

- Đối tượng điều chỉnh: Các cơ quan, tổ chức và công dân trên địa bàn;

- Phạm vi điều chỉnh: Trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;

- Cơ quan trình: Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Cơ quan tham mưu: Ủy ban nhân dân huyện Quảng Trạch, Sở Nội vụ;

- Cơ quan thẩm tra: Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh;

- Thời điểm ban hành: Kỳ họp thường lệ của HĐND tỉnh giữa năm 2013.

1.5. Nghị quyết về quy định, điều chỉnh phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh.

- Đối tượng điều chỉnh: Các cơ quan, tổ chức và công dân trên địa bàn;

- Phạm vi điều chỉnh: Trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;

- Cơ quan trình: Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Cơ quan tham mưu: Sở Tài chính;

- Cơ quan thẩm tra: Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh;

- Thời điểm ban hành: Kỳ họp thường lệ của HĐND tỉnh giữa năm 2013.

1.6. Nghị quyết về việc thông qua Chính sách ưu đãi bác sỹ làm việc tại trạm y tế tuyến xã trên địa bàn tỉnh.

- Đối tượng điều chỉnh: Các cơ quan, tổ chức và công dân trên địa bàn;

- Phạm vi điều chỉnh: Trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;

- Cơ quan trình: Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Cơ quan tham mưu: Sở Y tế;

- Cơ quan thẩm tra: Ban Văn hóa - Xã hội của Hội đồng nhân dân tỉnh;

- Thời điểm ban hành: Kỳ họp thường lệ của HĐND tỉnh giữa năm 2013.

1.7. Nghị quyết về tiếp tục thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2013.

- Đối tượng điều chỉnh: Các cơ quan, tổ chức và công dân trên địa bàn;

- Phạm vi điều chỉnh: Trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;

- Cơ quan trình: Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Cơ quan tham mưu: Sở Kế hoạch Đầu tư  và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Cơ quan thẩm tra: Các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh;

- Thời điểm ban hành: Kỳ họp thường lệ của HĐND tỉnh giữa năm 2013.

1.8. Nghị quyết về thành lập một số đơn vị hành chính cấp xã ở huyện Minh Hóa, huyện Bố Trạch và thành phố Đồng Hới.

- Đối tượng điều chỉnh: Các cơ quan, tổ chức và công dân trên địa bàn;

- Phạm vi điều chỉnh: Trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;

- Cơ quan trình: Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Cơ quan tham mưu: Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Sở Nội vụ;

- Cơ quan thẩm tra: Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh;

- Thời điểm ban hành: Kỳ họp thường lệ của HĐND tỉnh cuối năm 2013.

1.9. Nghị quyết về số lượng, chức danh và một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã (sau khi Chính phủ sửa đổi Nghị định 92/2009/NĐ-CP).

- Đối tượng điều chỉnh: Các cơ quan, tổ chức và công dân trên địa bàn;

- Phạm vi điều chỉnh: Trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;

- Cơ quan trình: Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Cơ quan tham mưu: Sở Nội vụ;

- Cơ quan thẩm tra: Ban Pháp chế của Hội đồng nhân dân tỉnh;

- Thời điểm ban hành: Kỳ họp thường lệ của HĐND tỉnh cuối năm 2013.

1.10. Nghị quyết về quy định trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng.

- Đối tượng điều chỉnh: Các cơ quan, tổ chức và công dân trên địa bàn;

- Phạm vi điều chỉnh: Trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;

- Cơ quan trình: Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Cơ quan tham mưu: Ban Thi đua Khen thưởng;

- Cơ quan thẩm tra: Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh.

- Thời điểm ban hành: Kỳ họp thường lệ của HĐND tỉnh cuối năm 2013.

1.11. Nghị quyết về quy định giá đất năm 2014.

- Đối tượng điều chỉnh: Các cơ quan, tổ chức và công dân trên địa bàn;

- Phạm vi điều chỉnh: Trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;

- Cơ quan trình: Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Cơ quan tham mưu: Sở Tài nguyên và Môi trường;

- Cơ quan thẩm tra: Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh;

- Thời điểm ban hành: Kỳ họp thường lệ của HĐND tỉnh cuối năm 2013.

1.12. Nghị quyết về phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách Nhà nước năm 2012.

- Đối tượng điều chỉnh: Các cơ quan, tổ chức trên địa bàn;

- Phạm vi điều chỉnh: Trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;

- Cơ quan trình: Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Cơ quan tham mưu: Sở Tài chính;

- Cơ quan thẩm tra: Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh;

- Thời điểm ban hành: Kỳ họp thường lệ của HĐND tỉnh cuối năm 2013.

1.13. Nghị quyết về dự toán ngân sách Nhà nước tỉnh năm 2014.

- Đối tượng điều chỉnh: Các cơ quan, tổ chức và công dân trên địa bàn;

- Phạm vi điều chỉnh: Trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;

- Cơ quan trình: Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Cơ quan tham mưu: Sở Tài chính.

- Cơ quan thẩm tra: Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh.

- Thời điểm ban hành: Kỳ họp thường lệ của HĐND tỉnh cuối năm 2013.

1.14. Nghị quyết về phân bổ vốn đầu tư phát triển của tỉnh năm 2014.

- Đối tượng điều chỉnh: Các cơ quan, tổ chức trên địa bàn;

- Phạm vi điều chỉnh: Trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;

- Cơ quan trình: Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Cơ quan tham mưu: Sở Kế hoạch - Đầu tư và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Cơ quan thẩm tra: Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh;

- Thời điểm ban hành: Kỳ họp thường lệ của HĐND tỉnh cuối năm 2013.

1.15. Nghị quyết về quyết định tổng biên chế sự nghiệp và thông qua tổng biên chế hành chính năm 2014.

- Đối tượng điều chỉnh: Các cơ quan, tổ chức trên địa bàn;

- Phạm vi điều chỉnh: Trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;

- Cơ quan trình: Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Cơ quan tham mưu: Sở Nội vụ;

- Cơ quan thẩm tra: Ban Pháp chế của Hội đồng nhân dân tỉnh;

- Thời điểm ban hành: Kỳ họp thường lệ của HĐND tỉnh cuối năm 2013.

1.16. Nghị quyết về Chương trình xây dựng Nghị quyết và hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2014.

- Đối tượng điều chỉnh: Thường trực HĐND, Ủy ban nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng HĐND tỉnh, các cơ quan, tổ chức và công dân có liên quan;

- Phạm vi điều chỉnh: Trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;

- Cơ quan trình: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;

- Cơ quan tham mưu: Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;

- Cơ quan thẩm tra: Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh;

- Thời điểm ban hành: Kỳ họp thường lệ của HĐND tỉnh cuối năm 2013.

1.17. Nghị quyết về thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2014.

- Đối tượng điều chỉnh: Các cơ quan, tổ chức và công dân trên địa bàn;

- Phạm vi điều chỉnh: Trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;

- Cơ quan trình: Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Cơ quan tham mưu: Sở Kế hoạch - Đầu tư và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Cơ quan thẩm tra: Các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh;

- Thời điểm ban hành: Kỳ họp thường lệ của HĐND tỉnh cuối năm 2013.

Ngoài các nghị quyết nêu trên, theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh, Ban Thường trực UBMTTQ Việt Nam tỉnh, Thường trực HĐND và Ủy ban nhân dân phối hợp xem xét để bổ sung, điều chỉnh hoặc đề nghị bãi bỏ một số nghị quyết dự kiến ban hành nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

2. Về Chương trình hoạt động giám sát

Thông qua Chương trình hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2013 như sau:

2.1. Thường trực HĐND tỉnh giám sát 01 chuyên đề sau:

- Giám sát việc phân bổ và sử dụng vốn Chương trình mục tiêu Quốc gia từ năm 2006 - 2012 trên địa bàn tỉnh.

2.2. Ban Kinh tế và Ngân sách giám sát 01 chuyên đề:

- Tình hình thực hiện Chương trình phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh từ năm 2006 - 2013.

2.3. Ban Văn hóa - Xã hội giám sát 01 chuyên đề:

- Giám sát tình hình chấp hành quy định của pháp luật về dạy thêm, học thêm và thu nộp các khoản đóng góp tại các trường học trên địa bàn tỉnh.

2.4. Ban Pháp chế giám sát 01 chuyên đề:

- Tình hình thực hiện các quy định của pháp luật và nghị quyết của HĐND tỉnh về biên chế, tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, viên chức của ngành giáo dục và đào tạo tỉnh Quảng Bình.

Cùng với giám sát chuyên đề, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định, chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch và tổ chức giám sát việc chấp hành pháp luật của Nhà nước, thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và giám sát việc trả lời các kiến nghị cử tri theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chỉ đạo, phân công, điều hòa, phối hợp thực hiện việc chuẩn bị dự thảo các nghị quyết trình tại kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh trong năm 2013.

Các cơ quan tham mưu soạn thảo, thẩm định, trình dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh có kế hoạch tổ chức thực hiện đúng trình tự, thủ tục, thời gian theo quy định của pháp luật và đảm bảo chất lượng.

Các Ban của Hội đồng nhân dân, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền chủ động phối hợp với các cơ quan chủ trì soạn thảo, xây dựng nghị quyết tiến hành thẩm tra và giúp Hội đồng nhân dân trong việc tiếp thu, chỉnh lý các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 5. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân căn cứ tình hình cụ thể để quyết định thời điểm và thời gian giám sát; tổ chức, chỉ đạo, phân công, điều hòa, phối hợp với các Ban của Hội đồng nhân dân giám sát theo chương trình đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

Các tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tình hình thực tế để lựa chọn nội dung giám sát theo quy định của pháp luật, báo cáo kết quả giám sát về Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

Các cơ quan, địa phương và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm tạo điều kiện để Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát; chủ động chuẩn bị báo cáo và cung cấp tài liệu cần thiết theo yêu cầu; nghiêm túc thực hiện các kiến nghị và báo cáo kết quả thực hiện với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.

Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh tổng hợp và báo cáo kết quả hoạt động giám sát tại các kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân trong năm 2013.

Điều 6. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết, xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân giữa hai kỳ họp; xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung những biện pháp nhằm đảm bảo thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân và báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XVI, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013./.

 

                                                          CHỦ TỊCH

 

 

 

                                                          Lương Ngọc Bính

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

95/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; chi thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Bình.

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
100/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

quy định về thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
99/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chính sách hỗ trợ xóa nhà tạm, nhà dột nát cho hộ nghèo, hộ cận nghèo thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2025 - 2026 ban hành kèm theo Nghị quyết số 91/2025/NQ-HĐND ngày 25/4/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
97/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

sửa đổi mức thu phí, lệ phí trực tiếp và trực tuyến đối với một số loại phí, lệ quy định tại Nghị quyết số 21/2022/NQ-HĐND ngày 27/5/2022 của HĐND tỉnh quy định mức thu và sửa đổi tỷ lệ để lại đơn vị thu phí đối với một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Bình và Nghị quyết số 50/2023/NQ-HĐND ngày 13/7/2023 của HĐND tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 02/2021/NQ-HĐND ngày 13/8/2021 của HĐND tỉnh về mức thu phí, lệ phí trong cung cấp một số dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
96/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách thời kỳ ổn định ngân sách năm 2025.

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
94/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

bãi bỏ Nghị quyết số 72/2024/NQ-HĐND ngày 11/7/2024 quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách cấp xã và viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thôi việc do dôi dư khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.