Nghị quyết

Quy định chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, tổ dân phố và người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Số hiệu: 59/2023/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình
Ngày ban hành
8/12/2023
Ngày hiệu lực
1/1/2024
Người ký
Trần Hải Châu
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Tổ chức- Biên chế
Còn hiệu lựcNghị quyết

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 59/2023/NQ-HĐND | Quảng Bình, ngày 08 tháng 12 năm 2023

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH CHỨC DANH, CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ, Ở THÔN, BẢN, TỔ DÂN PHỐ, NGƯỜI TRỰC TIẾP THAM GIA HOẠT ĐỘNG Ở THÔN, BẢN, TỔ DÂN PHỐ VÀ MỨC KHOÁN KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI Ở CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 12

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;

Xét Tờ trình số 2475/TTr-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua Nghị quyết quy định chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, tổ dân phố, người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, bản, tổ dân phố và mức khoán kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Nghị quyết này quy định chức danh, mức phụ cấp và kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã; mức hỗ trợ hằng tháng và mức phụ cấp kiêm nhiệm của người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

2. Nghị quyết này áp dụng đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, tổ dân phố và người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, bản, tổ dân phố, các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, các cơ quan quản lý nhà nước liên quan.

Điều 2. Quy định chức danh, mức phụ cấp, việc kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, tổ dân phố

1. Chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã:

| TT | Chức danh | ||| | I | Khối Đảng | | 1 | Văn phòng - Tổ chức | | 2 | Kiểm tra - Tuyên Giáo - Dân vận | | II | Khối Ủy ban Mặt trận và tổ chức, đoàn thể, Hội | | 1 | Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam | | 2 | Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ | | 3 | Phó Chủ tịch Hội Nông dân | | 4 | Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh | | 5 | Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh | | 6 | Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ | | 7 | Chủ tịch Hội Khuyến học | | 8 | Chủ tịch Hội Hội người cao tuổi | | III | Khối Chính quyền | | 1 | Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự | | 2 | Văn hóa, thể dục, thể thao và phụ trách đài truyền thanh | | 3 | Kế hoạch - giao thông - thủy lợi - nông, lâm, ngư, diêm nghiệp (đối với xã) hoặc Xây dựng - đô thị - môi trường - thương mại - dịch vụ - tiểu thủ công nghiệp (đối với phường, thị trấn) | | 4 | Phụ trách chăn nuôi; Thú y; Khuyến nông; Bảo vệ thực vật | | 5 | Thủ quỹ; Công tác chính sách xã hội, dân số, gia đình và trẻ em |

2. Mức phụ cấp người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã:

Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được hưởng mức phụ cấp hằng tháng bằng 1,5 lần mức lương cơ sở/người/tháng (bao gồm hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế theo quy định pháp luật về bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế).

3. Mức phụ cấp người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố:

Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố được hưởng mức phụ cấp hằng tháng, cụ thể:

| Theo phân loại thôn, bản, tổ dân phố | Mức phụ cấp (Mức lương cơ sở/người/tháng | | | ||||| | | Bí thư chi bộ (Bí thư Đảng bộ bộ phận) | Trưởng thôn, bản, Tổ trưởng Tổ dân phố | Trưởng Ban công tác mặt trận | | Thôn, bản có từ 350 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 500 hộ gia đình trở lên; thôn, bản, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, bản, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới | 2,0 | 2,0 | 2,0 | | Thôn, bản, tổ dân phố còn lại | 1,5 | 1,5 | 1,5 |

4. Việc kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, tổ dân phố và người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, bản, tổ dân phố:

a) Cán bộ, công chức cấp xã, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, tổ dân phố được kiêm nhiệm người hoạt động không chuyên trách khác ở cấp xã, ở thôn, bản, tổ dân phố; người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố được kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, bản, tổ dân phố được hưởng bằng 100% mức phụ cấp hoặc mức hỗ trợ theo quy định của chức danh kiêm nhiệm.

b) Phụ cấp kiêm nhiệm không dùng để tính đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

Điều 3. Mức khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã và mức hỗ trợ đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, bản, tổ dân phố

1. Mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị-xã hội ở cấp xã:

a) Loại 1 được khoán quỹ bằng 8,0 lần mức lương cơ sở/tổ chức/năm;

b) Loại 2 được khoán quỹ bằng 7,0 lần mức lương cơ sở/tổ chức/năm;

c) Loại 3 được khoán quỹ bằng 6,0 lần mức lương cơ sở/tổ chức/năm.

2. Mức hỗ trợ đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, bản, tổ dân phố:

Các chức danh Phó Bí thư Chi bộ (Phó Bí thư Đảng bộ bộ phận); Phó Trưởng thôn, bản, tổ dân phố; Chi hội Trưởng Hội Cựu chiến binh; Chi hội Trưởng Hội Nông dân; Chi hội Trưởng Hội Liên hiệp phụ nữ; Bí thư Chi đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh ở thôn, bản, tổ dân phố được hỗ trợ hằng tháng như sau:

a) Đối với thôn, bản có từ 350 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 500 hộ gia đình trở lên; thôn, bản, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng diêm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, bản, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới được hỗ trợ hăng tháng bằng 0,4 lần mức lương cơ sở/người/tháng.

b) Đối với các thôn, bản, tổ dân phố còn lại được hỗ trợ hằng tháng bằng 0,3 lần mức lương cơ sở/người/tháng.

Điều 4. Kinh phí thực hiện

Kinh phí thực hiện chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, tổ dân phố và kinh phí hỗ trợ hằng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, bản, tổ dân phố do ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

Kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã đã được giao trong dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương hằng năm.

Điều 5. Tổ chức thực hiện, hiệu lực thi hành

Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khoá XVIII Kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2024. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 61/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh./.

Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Các Bộ: Tư pháp, Nội vụ, Tài chính; - Vụ Pháp chế (Bộ Nội vụ); - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - Ban Thường vụ Tỉnh ủy; - TT HĐND, UBND, Ủy ban MTTQ tỉnh; - Đoàn ĐBQH tỉnh; - Các Ban, Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh; - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; - TT HĐND, UBND huyện, thành phố, thị xã; - Báo Quảng Bình, Đài PT&TH Quảng Bình; - Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh; - Lưu: VT. | CHỦ TỊCH Trần Hải Châu

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Tổ chức- Biên chế

798/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành Quy định chính sách thu hút, hỗ trợ người có tài năng, nhân lực chất lượng cao về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
134/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 1/10/2025Quyết định
78/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Phục hồi chức năng thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 22/9/2025Quyết định
82/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Phụ sản Thái Bình thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 22/9/2025Quyết định
77/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Bảo trợ xã hội tổng hợp Thái Bình thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 22/9/2025Quyết định
011/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 8/9/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

97/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

sửa đổi mức thu phí, lệ phí trực tiếp và trực tuyến đối với một số loại phí, lệ quy định tại Nghị quyết số 21/2022/NQ-HĐND ngày 27/5/2022 của HĐND tỉnh quy định mức thu và sửa đổi tỷ lệ để lại đơn vị thu phí đối với một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Bình và Nghị quyết số 50/2023/NQ-HĐND ngày 13/7/2023 của HĐND tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 02/2021/NQ-HĐND ngày 13/8/2021 của HĐND tỉnh về mức thu phí, lệ phí trong cung cấp một số dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
100/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

quy định về thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
99/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chính sách hỗ trợ xóa nhà tạm, nhà dột nát cho hộ nghèo, hộ cận nghèo thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2025 - 2026 ban hành kèm theo Nghị quyết số 91/2025/NQ-HĐND ngày 25/4/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
96/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách thời kỳ ổn định ngân sách năm 2025.

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
95/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; chi thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Bình.

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
94/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

bãi bỏ Nghị quyết số 72/2024/NQ-HĐND ngày 11/7/2024 quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách cấp xã và viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thôi việc do dôi dư khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.