Nghị quyết

Quy định mức giá một số dịch vụ điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Số hiệu: 58/2022/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu
Ngày ban hành
9/12/2022
Ngày hiệu lực
1/1/2023
Người ký
Giàng Páo Mỷ
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 54/2025/NQ-HĐND (hiệu lực 10/08/2025).

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 5 8 /2022/NQ-HĐND | Lai Châu, ngày 09 tháng 12 năm 2022

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC GIÁ MỘT SỐ DỊCH VỤ ĐIỀU TRỊ NGHIỆN CÁC CHẤT DẠNG THUỐC PHIỆN BẰNG THUỐC THAY THẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ MƯỜI HAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chỉnh phụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 38/2014/TTLT-BYT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2014 của liên Bộ: Y tế và Tài chính ban hành mức tối đa khung giá một số dịch vụ điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế;

Căn cứ Thông tư số 35/2014/TT-BYT ngày 13 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định định mức kinh tế kỹ thuật làm cơ sở xây dựng giá và dịch vụ điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế;

Xét Tờ trình số 4393/TTr-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định mức giá một số dịch vụ điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế trên địa bàn tỉnh Lai Châu; Báo cáo thẩm tra số 572/BC-HĐND ngày 01 tháng 12 năm 2022 của Ban Văn hóa - Xã hội, Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức giá một số dịch vụ điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế trên địa bàn tỉnh Lai Châu (không bao gồm thuốc, xét nghiệm và nhân công).

2. Đối tượng áp dụng

Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý, cung ứng và sử dụng dịch vụ điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế tại cơ sở điều trị, cơ sở cấp phát thuốc điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện của Nhà nước trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Mức giá một số dịch vụ điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế (không bao gồm thuốc, xét nghiệm và nhân công) tại các cơ sở điều trị, cơ sở cấp phát thuốc điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế trên địa bàn tỉnh

1. Khám ban đầu: 20.000 đồng/lần khám/người (tối đa không quá 1 lần/người/quá trình điều trị).

2. Khám khởi liều điều trị: 12.000 đồng/lần khám/người (tối đa không quá 01 lần/người/quá trình điều trị).

3. Khám định kỳ: 7.000 đồng/lần khám/người (1 lần/người/tháng hoặc khám theo yêu cầu).

4. Cấp phát thuốc tại cơ sở điều trị thay thế: 6.000 đồng/lần/người/ngày.

5. Cấp phát thuốc tại cơ sở cấp phát thuốc thay thế: 4.000 đồng/lần/người/ngày.

6. Tư vấn cá nhân: 10.000 đồng/lần/người (năm đầu điều trị không quá 14 lần/năm, từ năm điều trị thứ hai không quá 4 lần/năm và tư vấn khác theo yêu cầu của người bệnh).

7. Tư vấn nhóm: 5.000 đồng/lần/người (năm đầu điều trị không quá 6 lần/năm, từ năm điều trị thứ 2 không quá 4 lần/năm).

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khoá XV, kỳ họp thứ mười hai thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2023./.

Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ; - Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ: Y tế, Tài chính; - Cục Kiểm tra Văn bản QPPL-Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND, UBND, UB MTTQVN tỉnh ; - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; - Thường trực HĐND, UBND các huyện, thành phố; - Công báo tỉnh, Cổng Thông tin điện tử tỉnh; - Lưu: VT | CHỦ TỊCH Giàng Páo Mỷ

Lịch sử hiệu lực

  1. 09/12/2022
    Ban hành
  2. 01/01/2023
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 10/08/2025

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu

01/2026/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu

Quy định nội dung, mức chi một số hoạt động văn hóa, nghệ thuật trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 70/2023/NQ-HĐND ngày 08/12/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định về một số chính sách trong công tác bảo vệ chăm sóc sức khỏe và điều dưỡng; thăm hỏi khi ốm đau; phúng viếng trong lễ tang; thăm hỏi, tặng quà nhân ngày Thương binh - Liệt sĩ, Tết Nguyên đán của tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
112/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu

Quy định phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được ủy quyền cho công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện trong lĩnh vực chứng thực trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Nghị quyết
113/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu

Quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động về công tác tại các xã, phường khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Nghị quyết
110/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu

Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình cận nghèo; học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số; người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2026 – 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
106/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu

Quy định mức chi cho các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.