|
NGHỊ QUYẾT Về việc thông qua Đề án điều chỉnh địa giới hành chính huyện Cai Lậy để thành lập thị xã Cai Lậy; điều chỉnh địa giới hành chính các xã, thị trấn để thành lập các phường thuộc thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang ____________
KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 9 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 64b/HĐBT ngày 12 tháng 9 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc điều chỉnh địa giới hành chính cấp huyện, xã có địa giới chưa hợp lý; Căn cứ Nghị định số 62/2011/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ về thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn; Căn cứ Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị; Qua xem xét dự thảo Nghị quyết kèm theo Tờ trình số 122/TTr-UBND ngày 9 tháng 8 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Đề án điều chỉnh địa giới hành chính huyện Cai Lậy để thành lập thị xã Cai Lậy; điều chỉnh địa giới hành chính xã, thị trấn để thành lập các phường thuộc thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang; Báo cáo thẩm tra số 76/BC-HĐND ngày 14 tháng 8 năm 2013 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Đề án điều chỉnh địa giới hành chính huyện Cai Lậy để thành lập thị xã Cai Lậy; điều chỉnh địa giới hành chính xã, thị trấn để thành lập các phường thuộc thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang như sau: 1. Điều chỉnh địa giới hành chính huyện Cai Lậy để thành lập thị xã Cai Lậy Điều chỉnh 14.018,95ha diện tích tự nhiên và 123.775 nhân khẩu, bao gồm toàn bộ diện tích tự nhiên, nhân khẩu và tổ chức bộ máy chính quyền của thị trấn Cai Lậy và các xã Tân Bình, Nhị Mỹ, Mỹ Phước Tây, Mỹ Hạnh Đông, Mỹ Hạnh Trung, Tân Phú, Tân Hội, Nhị Quý, Thanh Hòa, Phú Quý, Long Khánh của huyện Cai Lậy để thành lập thị xã Cai Lậy. 2. Thành lập thị xã Cai Lậy a) Vị trí, vai trò Thị xã Cai Lậy nằm tại vị trí cửa ngõ phía Tây tỉnh Tiền Giang, cách thành phố Mỹ Tho 28km về hướng Đông, cách thành phố Cần Thơ khoảng 65km về hướng Tây Nam và cách thành phố Hồ Chí Minh khoảng 90km về hướng Đông Bắc. Thị xã Cai Lậy gồm thị trấn Cai Lậy và 11 xã với tổng diện tích tự nhiên 140,19 km2. Thị xã Cai Lậy là trung tâm tổng hợp về kinh tế, văn hoá, y tế, giáo dục - đào tạo của khu vực phía Tây thuộc tỉnh Tiền Giang, là đầu mối giao thông thủy bộ quan trọng của tỉnh Tiền Giang và vùng Đồng bằng sông Cửu Long; là một trong những trung tâm đô thị phát triển trên hành lang kinh tế Quốc lộ 1A của vùng đồng bằng sông Cửu Long, có vị trí quốc phòng quan trọng trong khu vực. b) Tên gọi; thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang. c) Quy mô: thành lập thị xã Cai Lậy trên cơ sở điều chỉnh 14.018,95ha diện tích tự nhiên và 123.775 nhân khẩu, bao gồm toàn bộ diện tích tự nhiên, nhân khẩu và tổ chức bộ máy chính quyền của thị trấn Cai Lậy và các xã Tân Bình, Nhị Mỹ, Mỹ Phước Tây, Mỹ Hạnh Đông, Mỹ Hạnh Trung, Tân Phú, Tân Hội, Nhị Quý, Thanh Hòa, Phú Quý, Long Khánh của huyện Cai Lậy. d) Địa giới hành chính: phía Đông giáp huyện Châu Thành; phía Tây và phía Nam giáp huyện Cai Lậy; phía Bắc giáp huyện Tân Phước. đ) Trụ sở hành chính: trước mắt vẫn sử dụng trụ sở của huyện Cai Lậy (hiện hữu). Theo quy hoạch đến sau năm 2020, trụ sở hành chính thị xã Cai Lậy đặt tại phường Nhị Mỹ. e) Cơ cấu kinh tế là “dịch vụ - nông nghiệp - công nghiệp - xây dựng ”. 3. Điều chỉnh địa giới hành chính thị trấn Cai Lậy, xã Nhị Mỹ, xã Tân Bình để thành lập các phường thuộc thị xã Cai Lậy a) Thành lập phường 1 trên cơ sở 70,53ha diện tích tự nhiên và 8.627 nhân khẩu của thị trấn Cai Lậy. Địa giới hành chính: phía Đông giáp phường 4; phía Tây giáp phường 2; phía Nam giáp phường 5 và phía Bắc giáp phường 3. b) Thành lập phường 2 trên cơ sở 215,54ha diện tích tự nhiên, 3.854 nhân khẩu của thị trấn Cai Lậy và 133,65ha diện tích tự nhiên, 1.562 nhân khẩu của xã Tân Bình. Phường 2 có 349,19ha diện tích tự nhiên và 5.416 nhân khẩu. Địa giới hành chính: phía Đông giáp phường 1, phường 3; phía Tây giáp huyện Cai Lậy; phía Nam giáp xã Thanh Hòa và phía Bắc giáp xã Tân Bình. c) Thành lập phường 3 trên cơ sở 355,17ha diện tích tự nhiên, 3.773 nhân khẩu của xã Tân Bình và 130,58ha diện tích tự nhiên, 950 nhân khẩu của xã Nhị Mỹ. Phường 3 có 485,75ha diện tích tự nhiên và 4.723 nhân khẩu. Địa giới hành chính: phía Đông giáp phường Nhị Mỹ; phía Tây giáp phường 2; phía Nam giáp phường 1, phường 4 và phía Bắc giáp xã Mỹ Hạnh Trung, xã Tân Bình. d) Thành lập phường 4 trên cơ sở 85,57ha diện tích tự nhiên, 4.858 nhân khẩu của thị trấn Cai Lậy và 118,17ha diện tích tự nhiên, 1.181 nhân khẩu của xã Nhị Mỹ. Phường 4 có 203,74ha diện tích tự nhiên và 6.039 nhân khẩu. Địa giới hành chính: phía Đông giáp phường Nhị Mỹ; phía Tây giáp phường 1; phía Nam giáp phường 5, xã Long Khánh và phía Bắc giáp phường 3. đ) Thành lập phường 5 trên cơ sở 255,62ha diện tích tự nhiên và 8.899 nhân khẩu của thị trấn Cai Lậy. Địa giới hành chính: phía Đông giáp phường 4; phía Tây giáp phường 2; phía Nam giáp xã Long Khánh và phía Bắc giáp phường 1, phường 4. e) Thành lập phường Nhị Mỹ trên cơ sở 553,84ha diện tích tự nhiên và 4.586 nhân khẩu của xã Nhị Mỹ. Địa giới hành chính: phía Đông giáp xã Tân Hội; phía Tây giáp phường 3, phường 4; phía Nam giáp xã Long Khánh, xã Nhị Quý và phía Bắc giáp xã Mỹ Hạnh Trung. 4. Thị xã Cai Lậy khi được thành lập và huyện Cai Lậy sau khi điều chỉnh địa giới hành chính a) Thị xã Cai Lậy có 14.018,95ha diện tích tự nhiên và 123.775 nhân khẩu; có 06 phường, gồm: phường 1, phường 2, phường 3, phường 4, phường 5, phường Nhị Mỹ và 10 xã, gồm: Tân Bình, Mỹ Phước Tây, Mỹ Hạnh Đông, Mỹ Hạnh Trung, Tân Phú, Tân Hội, Nhị Quý, Thanh Hòa, Phú Quý, Long Khánh. Địa giới hành chính: phía Đông giáp huyện Châu Thành; phía Tây và phía Nam giáp huyện Cai Lậy; phía Bắc giáp huyện Tân Phước. Trụ sở hành chính: trước mắt vẫn sử dụng trụ sở của huyện Cai Lậy (hiện hữu). Theo quy hoạch đến sau năm 2020, trụ sở hành chính thị xã Cai Lậy đặt tại phường Nhị Mỹ. b) Huyện Cai Lậy có 29.599,37ha diện tích tự nhiên và 186.583 nhân khẩu; có 16 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm các xã: Thạnh Lộc, Mỹ Thành Bắc, Phú Cường, Mỹ Thành Nam, Phú Nhuận, Bình Phú, Cẩm Sơn, Phú An, Mỹ Long, Long Tiên, Hiệp Đức, Long Trung, Hội Xuân, Tân Phong, Tam Bình và Ngũ Hiệp. Địa giới hành chính: phía Đông giáp thị xã Cai Lậy và huyện Châu Thành; phía Tây giáp huyện Cái Bè; phía Nam giáp huyện Chợ Lách, huyện Châu Thành (tỉnh Bến Tre) và huyện Long Hồ (tỉnh Vĩnh Long); phía Bắc giáp huyện Tân Thạnh (tỉnh Long An). Trụ sở hành chính: đặt tại xã Bình Phú. c) Tỉnh Tiền Giang có 250.830,34ha diện tích tự nhiên và 1.692.457 nhân khẩu, có 11 đơn vị hành chính cấp huyện (tăng 01 đơn vị), bao gồm thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công, thị xã Cai Lậy và các huyện: Cái Bè, Gò Công Đông, Gò Công Tây, Chợ Gạo, Châu Thành, Tân Phước, Cai Lậy và Tân Phú Đông; có 173 đơn vị hành chính cấp xã (tăng 04 đơn vị), gồm 144 xã, 22 phường và 07 thị trấn. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn chỉnh hồ sơ, thủ tục trình Chính phủ theo quy định. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VIII, kỳ họp thứ 9 thông qua và có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./. |
Nghị quyết
Về việc thông qua Đề án điều chỉnh địa giới hành chính huyện Cai Lậy để thành lập thị xã Cai Lậy; điều chỉnh địa giới hành chính các xã, thị trấn để thành lập các phường thuộc thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang
Số hiệu: 58/2013/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang
- Ngày ban hành
- 13/8/2013
- Ngày hiệu lực
- 23/8/2013
- Người ký
- Nguyễn Văn Danh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đo đạc và bản đồ
Còn hiệu lựcNghị quyết
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Luật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 42/2009/NĐ-CP
Về việc phân loại đô thị
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 62/2011/NĐ-CP
Về thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đo đạc và bản đồ
24/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bình Phước
Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 26/5/2025Quyết định
47/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Ban hành quy định cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai và đo đạc bản đồ trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 15/5/2025Quyết định
48/2023/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành Bộ đơn giá thu nhận, lưu trữ, bảo quản và cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 20/10/2023Quyết định
25/2023/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Bãi bỏ Quyết định số 38/2021/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành quy định về hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 5/9/2023Quyết định
16 /2022/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành Bộ đơn giá xây dựng, duy trì, vận hành hệ thống thông tin ngành tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 22/9/2022Quyết định
05/2022/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ban hành đơn giá tư liệu môi trường; quản lý thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 20/1/2022Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang
03/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang
Bãi bỏ một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
02/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 07 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2025Nghị quyết
11/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang
Bãi bỏ một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2024Nghị quyết
23/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2024Nghị quyết
22/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; phí đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2024Nghị quyết
14/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang
Sửa đổi, bổ sung Điều 2 của Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ kinh phí thực hiện mục tiêu y tế - dân số của tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2021 - 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.