Nghị quyết

Thông qua diện tích thu hồi đất; chuyển mục đích sử dụng từ đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng để thực hiện các dự án đầu tư trong năm 2017 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Số hiệu: 57/2016/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ngày ban hành
9/12/2016
Ngày hiệu lực
19/12/2016
Người ký
Nguyễn Hồng Lĩnh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

NGHỊ QUYẾT

Thông qua diện tích thu hồi đất; chuyển mục đích sử dụng từ đất trồng lúa,

đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng để thực hiện các dự án đầu tư trong năm

2017 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

_________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ BA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Xét Tờ trình số 186/TTr-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về diện tích thu hồi đất; chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng để thực hiện trong năm 2017 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu; Báo cáo thẩm tra số 160/BC-KTNS ngày 30 tháng 11 năm 2016 của Ban Kinh tế-Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua diện tích thu hồi đất; chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng để thực hiện các dự án đầu tư trong năm 2017 trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:

1. Tổng diện tích thu hồi đất là 1.758,52ha để thực hiện 325 dự án. Trong đó:

a. Thu hồi 1.047,64ha để thực hiện 190 dự án chuyển tiếp từ năm 2016. Cụ thể:

- Thu hồi 666,63ha để thực hiện 73 dự án sử dụng vốn từ ngân sách do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định;

- Thu hồi 145,70ha để thực hiện 70 dự án sử dụng vốn từ ngân sách do Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quản lý và vốn sự nghiệp;

- Thu hồi 229,14ha để thực hiện 33 dự án sử dụng vốn doanh nghiệp;

- Thu hồi 6,18ha để thực hiện 14 dự án thuộc đất tôn giáo. (Chi tiết tại Phụ lục 01 đính kèm)

b. Thu hồi 710,88ha để thực hiện 135 dự án đăng ký mới năm 2017. Cụ thể:

- Thu hồi 225,68ha để thực hiện 36 dự án sử dụng vốn từ ngân sách do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định;

- Thu hồi 112,71ha để thực hiện 56 dự án sử dụng vốn từ ngân sách do Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quản lý và vốn sự nghiệp;

- Thu hồi 367,19ha để thực hiện 22 dự án sử dụng vốn doanh nghiệp;

- Thu hồi 5,30ha để thực hiện 21 dự án thuộc đất tôn giáo. (Chi tiết tại Phụ lục 02 đính kèm)

2. Tổng diện tích chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng là 384,63ha để thực hiện 140 dự án.

Trong đó:

a. Tổng diện tích được chuyển tiếp từ năm 2016 là 266,73ha để thực hiện 102 dự án, cụ thể:

- Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng từ đất trồng lúa là 144,29 ha, gồm:

+ Đất trồng lúa 02 vụ trở lên là 45,32 ha;

+ Đất trồng lúa 01 vụ là 98,97 ha.

- Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng từ đất rừng phòng hộ là 85,55ha.

- Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng từ đất rừng đặc dụng là 36.89 ha. (Chi tiết tại Phụ lục 03 đính kèm)

b. Tổng diện tích đăng ký mới năm 2017 là 117,90ha để thực hiện 38 dự án, cụ thể:

- Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng từ đất trồng lúa là 22.80 ha, gồm:

+ Đất trồng lúa 02 vụ trở lên là 7,47ha;

+ Đất trồng lúa 01 vụ là 15,33ha.

- Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng từ đất rừng phòng hộ là 73,46ha.

- Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng từ đất rừng đặc dụng là 21,64 ha. (Chi tiết tại Phụ lục 04 đính kèm)

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu Khóa VI, Kỳ họp thứ Ba thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 19 tháng 12 năm 2016./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đất đai

29/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

08/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định mức thu lệ phí đối với hoạt động cung cấp dịch vụ công bằng hình thức trực tuyến trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 23/6/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với Thôn, ấp, khu đội trưởng; mức trợ cấp ngày công lao động và mức trợ cấp ngày công lao động tăng thêm đối với lực lượng dân quân trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 23/6/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/3/2025Nghị quyết
02/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Bãi bỏ Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐND ngày 25 tháng 02 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/3/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị quyết số 19/2020/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/3/2025Nghị quyết
05/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/3/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.