Nghị quyết

Ban hành quy định nội dung, mức chi cho các chức danh là thành viên thực hiện các nhiệm vụ thi tại các kỳ thi áp dụng đối với giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh

Số hiệu: 56/2022/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu
Ngày ban hành
9/12/2022
Ngày hiệu lực
1/1/2023
Người ký
Giàng Páo Mỷ
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực một phầnNghị quyết

Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung

Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 102/2025/NQ-HĐND, Nghị quyết 08/2024/NQ-HĐND. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 56/2022/NQ-HĐND | Lai Châu, ngày 09 tháng 12 năm 2022

NGHỊ QUYẾT

BAN HÀNH QUY ĐỊNH NỘI DUNG, MỨC CHI CHO CÁC CHỨC DANH LÀ THÀNH VIÊN THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ THI TẠI CÁC KỲ THI ÁP DỤNG ĐỐI VỚI GIÁO DỤC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ MƯỜI HAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Thông tư số 02/2015/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội quy định mức lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở dự toán gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn áp dụng hình thức hợp đồng theo thời gian sử dụng vốn nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 69/2021/TT-BTC ngày 11 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí chuẩn bị, tổ chức và tham dự các kỳ thi áp dụng đối với giáo dục phổ thông;

Xét Tờ trình số 4395/TTr-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về đề nghị ban hành Nghị quyết quy định nội dung, mức chi cho các chức danh là thành viên thực hiện các nhiệm vụ thi tại các kỳ thi áp dụng đối với giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 576/BC-HĐND ngày 02 tháng 12 năm 2022 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này quy định nội dung, mức chi cho các chức danh là thành viên thực hiện các nhiệm vụ thi tại các kỳ thi áp dụng đối với giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 72/2013/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ thông, thi học sinh giỏi tại tỉnh.

2. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khoá XV, kỳ họp thứ mười hai thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2023./.

Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ; - Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính; - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh ủy; - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; - Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh; - Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; - Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; - Thường trực HĐND, UBND các huyện, thành phố; - Công báo tỉnh, Cổng Thông tin điện tử tỉnh; - Lưu: VT. | CHỦ TỊCH Giàng Páo Mỷ

QUY ĐỊNH

NỘI DUNG, MỨC CHI CHO CÁC CHỨC DANH LÀ THÀNH VIÊN THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ THI TẠI CÁC KỲ THI ÁP DỤNG ĐỐI VỚI GIÁO DỤC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH (Kèm theo Nghị quyết số 56/2022/NQ-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu)

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định mức chi tiền công cho các chức danh là thành viên thực hiện các nhiệm vụ thi tại các kỳ thi áp dụng đối với giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Lai Châu; cụ thể các kỳ thi sau: Thi tốt nghiệp trung học phổ thông; thi tuyển sinh đầu cấp trung học phổ thông (tuyển sinh vào lớp 10); thi chọn học sinh giỏi cấp huyện, cấp tỉnh các môn văn hóa; thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia lớp 12 trung học phổ thông.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan được cơ quan có thẩm quyền giao tổ chức thực hiện các nhiệm vụ chuẩn bị, tổ chức và tham dự các kỳ thi tại Điều 1 của Quy định này.

Điều 3. Nguyên tắc áp dụng

1. Mức chi tiền công cho các thành viên thực hiện nhiệm vụ tại kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông; kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia lớp 12 trung học phổ thông: Bằng mức chi quy định tại Điều 5 của Quy định này.

2. Mức chi tiền công cho các thành viên thực hiện nhiệm vụ tại các kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh các môn văn hóa; thi tuyển sinh đầu cấp trung học phổ thông và các kỳ thi do cấp tỉnh tổ chức: Bằng 80% mức chi quy định tại Điều 5 của Quy định này.

3. Mức chi tiền công cho các thành viên thực hiện nhiệm vụ tại các kỳ thi do cấp huyện, cấp trường trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức: Bằng 70% mức chi quy định tại Điều 5 của Quy định này.

4. Mức chi quy định tại Nghị quyết này được thực hiện cho những ngày thực tế làm việc trong thời gian chính thức tổ chức các kỳ thi quy định tại Điều 1 Quy định này. Trường hợp một người làm nhiều nhiệm vụ khác nhau trong một ngày thì chỉ được hưởng một mức tiền công cao nhất.

Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện

1. Nguồn kinh phí thực hiện được bảo đảm từ nguồn sự nghiệp giáo dục - đào tạo theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành (cấp nào tổ chức các kỳ thi quy định tại Điều 1 Quy định này thì do ngân sách cấp đó bảo đảm).

2. Nguồn tài trợ, hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; các nguồn vốn xã hội hóa, nguồn vốn huy động hợp pháp, nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Mức chi tiền công cho từng chức danh là thành viên thực hiện các nhiệm vụ thi

| TT | Nội dung chi | Mức chi | |||| | 1 | Ban chỉ đạo thi | | | a | Trưởng ban | 400.000 đồng/người/ngày | | b | Phó Trưởng ban thường trực (chỉ áp dụng đối với kỳ thi tốt nghiệp THPT) | 350.000 đồng/người/ngày | | c | Phó Trưởng ban | 300.000 đồng/người/ngày | | d | Ủy viên, Thư ký | 250.000 đồng/người/ngày | | 2 | Hội đồng thi | | | a | Chủ tịch | 400.000 đồng/người/ngày | | b | Phó Chủ tịch | 300.000 đồng/người/ngày | | c | Ủy viên | 250.000 đồng/người/ngày | | 3 | Ban thư ký Hội đồng thi (chỉ áp dụng đối với kỳ thi tốt nghiệp THPT) | | | a | Trưởng ban | 340.000 đồng/người/ngày | | b | Phó Trưởng ban | 300.000 đồng/người/ngày | | c | Ủy viên | 260.000 đồng/người/ngày | | 4 | Hội đồng/Ban ra đề thi | | | a | Chủ tịch/Trưởng ban | 400.000 đồng/người/ngày | | b | Phó Chủ tịch/Phó Trưởng ban | 300.000 đồng/người/ngày | | c | Thư ký | 250.000 đồng/người/ngày | | d | Bảo vệ vòng trong (24h/ngày) | 240.000 đồng/người/ngày | | đ | Bảo vệ vòng ngoài | 130.000 đồng/người/ngày | | e | Ủy viên là người ra đề thi | 400.000 đồng/người/ngày | | 5 | Hội đồng/Ban in sao đề thi (chỉ áp dụng đối với kỳ thi tốt nghiệp THPT) | | | a | Chủ tịch/Trưởng ban | 340.000 đồng/người/ngày | | b | Phó Chủ tịch/Phó Trưởng ban | 300.000 đồng/người/ngày | | c | Ủy viên, Thư ký làm việc cách ly | 260.000 đồng/người/ngày | | d | Nhân viên phục vụ, Công an, Bảo vệ làm việc cách ly (24h/ngày) | 240.000 đồng/người/ngày | | đ | Nhân viên phục vụ, Công an, Bảo vệ vòng ngoài | 130.000 đồng/người/ngày | | 6 | Thành viên bộ phận vận chuyển đề thi | 240.000 đồng/người/ngày | | 7 | Hội đồng coi thi/Ban coi thi | | | a | Chủ tịch/Trưởng ban | 300.000 đồng/người/ngày | | b | Phó Chủ tịch/Phó Trưởng ban Thường trực (chỉ áp dụng với kỳ thi tốt nghiệp THPT) | 280.000 đồng/người/ngày | | c | Phó Chủ tịch/Phó Trưởng ban | 260.000 đồng/người/ngày | | d | Ủy viên, Thư ký, Kỹ thuật viên, Giám thị/Cán bộ coi thi | 240.000 đồng/người/ngày | | đ | Công an, Bảo vệ, Phục vụ | 130.000 đồng/người/ngày | | 8 | Ban/Tổ làm phách | | | a | Trưởng ban/Tổ trưởng | 340.000 đồng/người/ngày | | b | Phó Trưởng ban/Tổ phó | 280.000 đồng/người/ngày | | c | Ủy viên, Thư ký; Nhân viên phục vụ, Bảo vệ làm việc cách ly (24h/ngày) | 220.000 đồng/người/ngày | | d | Nhân viên phục vụ, Bảo vệ vòng ngoài | 130.000 đồng/người/ngày | | 9 | Hội đồng châm thi/Ban chấm thi, Hội đồng phúc khảo/Ban phúc khảo, Hội đồng chấm thẩm định bài thi/Ban chấm thẩm định bài thi | | | a | Chủ tịch/Trưởng ban | 340.000 đồng/người/ngày | | b | Phó Chủ tịch Thường trực/Phó Trưởng ban Thường trực (chỉ áp dụng với kỳ thi tốt nghiệp THPT) | 280.000 đồng/người/ngày | | c | Phó Chủ tịch/Phó Trưởng ban | 260.000 đồng/người/ngày | | d | Thư ký, Kỹ thuật viên | 240.000 đồng/người/ngày | | đ | Ủy viên là người trực tiếp chấm thi | 400.000 đồng/người/ngày | | e | Nhân viên phục vụ, Công an, Bảo vệ | 130.000 đồng/người/ngày |

Lịch sử hiệu lực

  1. 09/12/2022
    Ban hành
  2. 01/01/2023
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/05/2024
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 08/2024/NQ-HĐND
  4. 20/12/2025
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 102/2025/NQ-HĐND

Văn bản liên quan

Được sửa đổi, bổ sung bởi2

Làm hết hiệu lực1

Căn cứ ban hành7

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu

01/2026/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu

Quy định nội dung, mức chi một số hoạt động văn hóa, nghệ thuật trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 70/2023/NQ-HĐND ngày 08/12/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định về một số chính sách trong công tác bảo vệ chăm sóc sức khỏe và điều dưỡng; thăm hỏi khi ốm đau; phúng viếng trong lễ tang; thăm hỏi, tặng quà nhân ngày Thương binh - Liệt sĩ, Tết Nguyên đán của tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
112/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu

Quy định phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được ủy quyền cho công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện trong lĩnh vực chứng thực trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Nghị quyết
113/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu

Quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động về công tác tại các xã, phường khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Nghị quyết
110/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu

Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình cận nghèo; học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số; người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2026 – 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
106/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu

Quy định mức chi cho các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.