|
NGHỊ QUYẾT Về việc điều chỉnh quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2010 ____________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ NĂM
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; Căn cứ Nghị quyết số 29/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa VIII, Kỳ họp thứ ba về phê chuẩn quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2010; Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 61/TTr-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc điều chỉnh quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2010; Báo cáo thẩm tra số 37/BC-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2012 của Ban Kinh tế và Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 61/TTr-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc điều chỉnh quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2010 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Điều 2. Phê chuẩn quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước tỉnh Kiên Giang năm 2010 như sau: 1. Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn là 3.024.136.434.324 đồng. 2. Tổng chi ngân sách địa phương: 5.547.329.869.313 đồng. 3. Thu ngân sách địa phương được sử dụng là 6.076.577.659.421 đồng. Trong đó, ngân sách địa phương được điều tiết từ nguồn thu năm 2010 là 2.108.008.639.499 đồng, Trung ương bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung mục tiêu cho địa phương là 1.996.370.023.379 đồng, kết dư ngân sách năm trước là 293.199.832.246 đồng. 4. Cân đối tổng quyết toán số dư niên độ năm ngân sách 2010 là 529.247.790.108 đồng. Trong đó: - Ngân sách tỉnh: 208.878.198.860 đồng. - Ngân sách huyện: 280.910.848.435 đồng. - Ngân sách cấp xã: 39.458.742.813 đồng. Điều 3. Thời gian thực hiện: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Điều 4. Tổ chức thực hiện Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện điều chỉnh báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước năm 2010, báo cáo về Bộ Tài chính, Kiểm toán Nhà nước theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Sau khi có thông báo điều chỉnh quyết toán của Bộ Tài chính, triển khai tổ chức thực hiện đúng theo Điều 63 Luật Ngân sách nhà nước. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của HĐND và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa VIII, Kỳ họp thứ năm thông qua và thay thế Nghị quyết số 29/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phê chuẩn quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2010./. |
Về việc điều chỉnh quyết toán thu - chi ngân sách nhà nước năm 2010
Số hiệu: 56/2012/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang
- Ngày ban hành
- 12/7/2012
- Ngày hiệu lực
- 22/7/2012
- Người ký
- Nguyễn Thanh Sơn
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành5
Luật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 60/2003/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 73/2003/NĐ-CP
Ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang
Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Bãi bỏ Nghị quyết số 17/2021/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Quy định mức hỗ trợ bảo hiểm y tế cho người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại khu vực biên giới trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Quy định các tiêu chí để quyết định thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Về việc thông qua Danh mục dự án phải điều chỉnh, hủy bỏ trong năm 2025 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Quy định chính sách và mức chi đặc thù cho trẻ em trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.