Nghị quyết

Về thu phí chợ trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Số hiệu: 56/2006/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Ngày ban hành
13/1/2006
Ngày hiệu lực
1/2/2006
Người ký
Võ Thanh Bình
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 228/QĐ-UBND (hiệu lực 09/02/2017).

NGHỊ QUYẾT

Về thu phí chợ trên địa bàn tỉnh Cà Mau

__________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU

Khóa VII, kỳ họp thứ 6

(Từ ngày 11 đến ngày 13 tháng 01 năm 2006)

 

 

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số: 38/2001/PL-UBTVQH 10 ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số: 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Thông tư số: 71/2003/TT- BTC ngày 30 tháng 7 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số: 76 TTr-UBND ngày 26/12/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc thông qua Phương án thu phí chợ và Báo cáo thẩm tra số: 05/BC- KTNS ngày 06/01/2006 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh Cà Mau;

Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau Khoá VII, kỳ họp thứ 6 đã thảo luận và thống nhất,

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Chấp thuận phương án thu phí chợ trên địa bàn tỉnh Cà Mau theo Tờ trình số: 76/TTr-UBND ngày 26/12/2005 của UBND tỉnh với các nội dung như sau:

1. Tổ chức thu phí:

Các Ban quản lý chợ và các doanh nghiệp đầu tư kinh doanh chợ.

2. Đối tượng nộp phí:

Các tổ chức, cơ sở và hộ kinh doanh có thuê mặt bằng để kinh doanh mua bán thường xuyên cố định và những người mua bán không thường xuyên trong chợ.

3. Mức thu phí:

Trên địa bàn tỉnh có nhiều loại chợ do nhiều cấp quản lý, nhiều thành phần kinh tế đầu tư với quy mô và tính chất hoạt động của từng loại chợ khác nhau. HĐND tỉnh quyết định mức thu tối đa để làm căn cứ cho UBND tỉnh quy định mức thu cụ thể cho phù hợp với từng chợ như sau:

- Đối với tổ chức, cơ sở và hộ thuê diện tích buôn bán cố định, thường xuyên tại chợ, mức thu phí tối đa không quá 200.000 đồng/m2/tháng.

- Đối với người buôn bán không thường xuyên, không cố định tại chợ, mức thu phí tính theo từng người đem hàng hóa vào bán, mức thu tối đa không quá

8.000 đồng/người/ngày hoặc tính theo số lượng hàng hóa nhập chợ. Tùy thuộc vào

tính chất, giá trị hàng hóa nhập chợ, mức thu có thể tính theo kg, con, lô hàng...

hoặc theo phương tiện nhưng không quá 100.000 đồng/lượt hàng hóa nhập chợ.

4. Quản lý, sử dụng tiền phí:

- Phí chợ là khoản thu nhằm bù đắp chi phí đầu tư, chi phí quản lý của Ban quản lý chợ hoặc doanh nghiệp đầu tư kinh doanh chợ.

+ Đối với chợ do các cơ quan thuộc chính quyền các cấp quản lý: Ban quản lý chợ thực hiện theo cơ chế quản lý tài chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu.

+ Đối với chợ do các doanh nghiệp quản lý, thực hiện hạch toán theo Luật

Doanh nghiệp.

- Các tổ chức thu phí phải thực hiện đúng theo mức thu và chế độ thu theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho UBND tỉnh quy định chi tiết triển khai thực hiện việc thu phí chợ trên địa bàn tỉnh Cà Mau theo Nghị quyết này.

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Thường trực HĐND, các Ban HĐND, các Tổ đại biểu HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Điều 4. Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2006. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa VII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 13 tháng 01 năm 2006./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 13/01/2006
    Ban hành
  2. 01/02/2006
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/01/2017
  4. 09/02/2017

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước

11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
362/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
154/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
156/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đổi với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
153/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
360/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

01/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định cơ chế, chính sách tín dụng ưu đãi vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức chi tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiếp khách trong nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Nghị quyết
03/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định chính sách hỗ trợ nâng cấp, thay thế thiết bị và cước thuê bao giám sát hành trình tàu cá trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Nghị quyết
33/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất theo từng khu vực, lĩnh vực đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
37/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Về việc đặt tên công viên trên địa bàn phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
34/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức hỗ trợ đối với viên chức, người lao động làm việc tại Trường giáo dục chuyên biệt tỉnh Cà Mau, các cơ sở trợ giúp xã hội công lập và ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.