Nghị quyết

Quy định chính sách hỗ trợ cước thuê bao dịch vụ vệ tinh giám sát hành trình tàu cá trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2023 - 2025

Số hiệu: 55/2023/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị
Ngày ban hành
19/7/2023
Ngày hiệu lực
1/8/2023
Người ký
Nguyễn Đăng Quang
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 25/2026/NQ-HĐND (hiệu lực 13/02/2026).

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 55/2023/NQ-HĐND | Quảng Trị, ngày 19 tháng 7 năm 2023

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CƯỚC THUÊ BAO DỊCH VỤ VỆ TINH GIÁM SÁT HÀNH TRÌNH TÀU CÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2023-2025

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 18

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 21/11/2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015;

Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21/11/2017;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;

Xét Tờ trình số 108/TTr-UBND ngày 27/6/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị về đề nghị ban hành Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ cước thuê bao dịch vụ vệ tinh giám sát hành trình tàu cá trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2023 - 2025; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ cước thuê bao dịch vụ vệ tinh giám sát hành trình tàu cá trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2023 - 2025.

2. Đối tượng áp dụng

a) Tổ chức, cá nhân có tàu cá có chiều dài lớn nhất (Lmax) từ 15 mét trở lên đăng ký tại tỉnh Quảng Trị, có lắp đặt thiết bị giám sát hành trình theo quy định (gọi chung là chủ tàu).

b) Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ giám sát hành trình tàu cá được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận, thông báo công khai (gọi chung là đơn vị cung cấp dịch vụ).

c) Các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Nguyên tắc hỗ trợ

1. Đảm bảo kịp thời, công khai, minh bạch, công bằng và đúng quy định.

2. Một chủ tàu có nhiều tàu cá đủ điều kiện được hỗ trợ thì thực hiện hỗ trợ đối với tất cả tàu cá đủ điều kiện. Mỗi tàu cá chỉ được hỗ trợ cước thuê bao dịch vụ vệ tinh giám sát hành trình cho 01 thiết bị.

Điều 3. Điều kiện hỗ trợ

1. Tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên đăng ký tại tỉnh Quảng Trị đã lắp đặt thiết bị giám sát hành trình theo quy định, có đầy đủ các loại giấy tờ còn hiệu lực do cơ quan có thẩm quyền cấp, bao gồm: Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá, giấy phép khai thác thủy sản, giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá và giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

2. Chủ tàu cá đã ký kết hợp đồng thuê bao dịch vụ vệ tinh giám sát hành trình tàu cá với đơn vị cung cấp dịch vụ.

3. Thuyền trưởng tàu cá phải đảm bảo thiết bị giám sát hành trình hoạt động đúng quy định tại điểm g khoản 3 Điều 44 Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản.

4. Chủ tàu cá không được hỗ trợ cước thuê bao dịch vụ giám sát hành trình trên tàu cá khi vi phạm một trong những trường hợp sau:

a) Tàu cá vượt ranh giới cho phép trên biển. Thời gian không hỗ trợ 12 tháng kể từ ngày có thông báo bằng văn bản đối tàu cá vượt ranh giới cho phép trên biển của cơ quan chức năng.

b) Bị xử phạt vi phạm hành chính liên quan đến thiết bị giám sát hành trình. Thời gian không hỗ trợ 12 tháng kể từ ngày có quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan chức năng.

Điều 4. Số lượng, mức hỗ trợ, kinh phí và thời gian hỗ trợ

1. Số lượng tàu hỗ trợ: Hỗ trợ tối đa là 192 tàu đang hoạt động, khai thác trên biển.

2. Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 70% cước thuê bao dịch vụ vệ tinh giám sát hành trình tàu cá hàng năm theo hợp đồng ký kết giữa đơn vị cung cấp dịch vụ và chủ tàu nhưng không quá 3.500.000 đồng/tàu/năm

3. Kinh phí hỗ trợ: Tối đa 1.625 triệu đồng từ nguồn ngân sách tỉnh.

4. Thời gian hỗ trợ: Giai đoạn năm 2023-2025, bắt đầu áp dụng hỗ trợ kể từ ngày 01/8/2023.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị khóa VIII, Kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 19 tháng 7 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2023./.

Nơi nhận: - UBTVQH, Chính phủ; - Vụ pháp chế các Bộ: NN&PTNT; Tài chính; - Cục Kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư pháp; - TVTU, TTHĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh; - Đoàn ĐBQH tỉnh; - Đại biểu HĐND tỉnh; - VP: Đoàn ĐBQH&HĐND, UBND tỉnh; - Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; - TT HĐND, UBND huyện, thị xã, thành phố; - TT Công báo tỉnh; - Lưu: VT. | CHỦ TỊCH Nguyễn Đăng Quang

Lịch sử hiệu lực

  1. 19/07/2023
    Ban hành
  2. 01/08/2023
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 13/02/2026

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị

25/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị

Quy định chính sách hỗ trợ cước thuê bao dịch vụ giám sát hành trình tàu cá tỉnh Quảng Trị giai đoạn từ năm 2026 đến năm 2028

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Nghị quyết
26/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị

Về việc ban hành Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Nghị quyết
24/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị

Quy định mức chi, thời gian hưởng hỗ trợ khi tham gia phục vụ công tác bầu cử địa biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh quảng Trị.

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Nghị quyết
27/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị

Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030.

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Nghị quyết
28/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị

Quy định tỷ lệ chi phí quản lý, mức chi trả thù lao cho người trực tiếp chi trả và mưc chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả trợ cấp cho người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn tỉnh.

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Nghị quyết
17/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị

quy định thẩm quyền quyết định việc đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Trị

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.