Nghị quyết

Quy định nội dung và định mức chi phí hỗ trợ chuẩn bị đầu tư và quản lý thực hiện dự án thuộc các Chương trình mục tiêu Quốc gia giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Số hiệu: 55/2017/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành
13/7/2017
Ngày hiệu lực
23/7/2017
Người ký
Dương Văn Trang
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 126/2020/NQ-HĐND (hiệu lực 19/07/2020).

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 55/2017/NQ-HĐND | Gia Lai, ngày 13 tháng 07 năm 2017

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH NỘI DUNG VÀ ĐỊNH MỨC CHI PHÍ HỖ TRỢ CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN THUỘC CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2016-2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI KHOÁ XI, KỲ HỌP THỨ BA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 161/2016/NĐ-CP ngày 02/12/2016 của Chính phủ về cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020;

Căn cứ Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Xét Tờ trình số 2050/TTr-UBND ngày 07/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua định mức hỗ trợ chuẩn bị đầu tư và quản lý thực hiện dự án thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016-2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định nội dung và định mức chi phí hỗ trợ chuẩn bị đầu tư và quản lý thực hiện dự án thuộc các Chương trình mục tiêu Quốc gia giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Gia Lai, như sau:

1. Phạm vi và cách thức áp dụng:

a) Phạm vi áp dụng: Quy định này áp dụng đối với các dự án thuộc các Chương trình mục tiêu Quốc gia giai đoạn 2016 - 2020 có quy mô nhỏ, kỹ thuật không phức tạp, nhà nước hỗ trợ đầu tư một phần, phần còn lại do nhân dân đóng góp đảm bảo các tiêu chí quy định tại điều 2, Nghị định số 161/2016/NĐ-CP ngày 02/12/2016 của Chính phủ về Cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc các Chương trình mục tiêu Quốc gia giai đoạn 2016 - 2020.

b) Cách thức áp dụng:

- Chi phí hỗ trợ chuẩn bị đầu tư dự án bằng định mức chi phí hỗ trợ chuẩn bị đầu tư dự án nhân với chi phí xây lắp trước thuế của công trình.

- Chi phí hỗ trợ quản lý thực hiện dự án bằng định mức chi phí hỗ trợ quản lý thực hiện dự án nhân với chi phí xây lắp trước thuế của công trình.

2. Nội dung và định mức chi phí hỗ trợ quản lý thực hiện dự án:

- Nội dung hỗ trợ quản lý thực hiện dự án: hỗ trợ chi phí để đơn vị quản lý thực hiện dự án thực hiện một số công tác quản lý dự án theo quy định tại điều 3, Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

- Định mức chi phí hỗ trợ quản lý thực hiện dự án là: 1,036%.

3. Nội dung và định mức chi phí hỗ trợ chuẩn bị đầu tư dự án:

- Nội dung hỗ trợ chuẩn bị đầu tư dự án: hỗ trợ chi phí để lập hồ sơ xây dựng công trình theo quy định tại điều 4, Nghị định 161/2016/NĐ-CP ngày 02/12/2016 của Chính phủ Cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc các Chương trình mục tiêu Quốc gia giai đoạn 2016 - 2020.

- Định mức chi phí hỗ trợ chuẩn bị đầu tư dự án là: 0,393%.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai Khóa XI, Kỳ họp thứ Ba thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 7 năm 2017./.

Nơi nhận: - UB TV Quốc hội; Ban Công tác ĐB-UBTVQH; - Thủ tướng Chính phủ; - VP Quốc hội, VP Chính phủ; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - TT Tỉnh ủy; - TT HĐND tỉnh; - Đoàn ĐBQH tỉnh; - UBND tỉnh; - UBMTTQVN tỉnh; - Các VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH, HĐND tỉnh; - VP UBND tỉnh (đăng công báo); - Đại biểu HĐND tỉnh; - HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố; - Báo Gia Lai, Đài PTTH tỉnh; - LĐ và CV phòng TH; - Lưu: VT, HĐND. | CHỦ TỊCH D ươ ng Văn Trang

Lịch sử hiệu lực

  1. 13/07/2017
    Ban hành
  2. 23/07/2017
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 19/07/2020

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai

02/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định về trách nhiệm đóng góp kinh phí của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Nghị quyết
03/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định chính sách tín dụng từ nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Nghị quyết
01/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 10/2025/NQ-HĐND ngày 27/10/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai Quy định chính sách hỗ trợ ổn định đời sống đối với gia đình và cá nhân có tàu cá không đủ điều kiện tham gia khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Nghị quyết
25/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định chính sách khuyến khích đầu tư xây dựng cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
20/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định mức hỗ trợ chênh lệch lãi xuất về hỗ trợ tín dụng đầu tư trồng rừng gỗ lớn trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
35/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định mức hỗ trợ kinh phí đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.