Nghị quyết

Về phân bổ dự toán chi ngân sách cấp tỉnh và mức bổ sung cân đối ngân sách cho các huyện, thành phố năm 2014

Số hiệu: 55/2013/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La
Ngày ban hành
12/12/2013
Ngày hiệu lực
22/12/2013
Người ký
Hoàng Văn Chất
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

NGHỊ QUYẾT

Về phân bổ dự toán chi ngân sách cấp tỉnh và mức bổ sung

cân đối ngân sách cho các huyện, thành phố năm 2014

_____________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

KHÓA XIII, KỲ HỌP THỨ 7

 

Căn cứ Điều 11 Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Điều 25 Luật Ngân sách Nhà nước; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế xem xét, quyết định và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương;

Xét Tờ trình số 237/TTr-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2013 của UBND tỉnh về phương án phân bổ dự toán chi ngân sách cấp tỉnh và mức bổ sung cân đối cho ngân sách các huyện, thành phố năm 2014; Báo cáo số 333/BC-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2013 của Ban Kinh tế - Ngân sách của HĐND tỉnh; Tổng hợp ý kiến thảo luận của các vị đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp,

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Phê chuẩn phương án phân bổ dự toán chi ngân sách cấp tỉnh và mức bổ sung cân đối cho các huyện, thành phố năm 2014, như sau:

I. Chi ngân sách cấp tỉnh:                                  3.650.139 triệu đồng.

Trong đó:

1. Chi đầu tư XDCB và bổ sung có mục tiêu:     1.399.472 triệu đồng.

a) Chi đầu tư XDCB                                                    :      242.600 triệu đồng.

- Phân bổ theo định mức                                    :      161.800 triệu đồng.

- Trả nợ vốn vay Ngân hàng phát triển                 :        80.800 triệu đồng.

b) Chi thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu                    :   1.156.872 triệu đồng.

- Kinh phí CTMT Quốc gia                                         :      524.309 triệu đồng.

+ Chương trình mục tiêu giảm nghèo                  :      367.731 triệu đồng.

+ Chương trình mục tiêu giải quyết việc làm     :           12.942 triệu đồng.

+ Chương trình dân số KHH gia đình           :                7.922 triệu đồng.

+ Chương trình mục tiêu y tế                        :                4.394 triệu đồng.

+ Chương trình mục tiêu HIV/AIDS             :                4.212 triệu đồng.

+ Chương trình nước sạch VSMT nông thôn:              29.110 triệu đồng.

+ Chương trình mục tiêu văn hoá                           :                3.565 triệu đồng.

+ Chương trình mục tiêu giáo dục                          :              74.960 triệu đồng.

+ C.trình mục tiêu phòng chống tội phạm     :                   310 triệu đồng.

+ Chương trình mục tiêu PC ma tuý              :                7.200 triệu đồng.

+ Chương trình mục tiêu vệ sinh ATTP        :                   698 triệu đồng.

+ Chương trình nông thôn mới                     :                9.765 triệu đồng.

+ Chương trình đưa thông tin về cơ sở                   :                1.500 triệu đồng.

- KP thực hiện một số mục tiêu khác             :           536.500 triệu đồng.

+ Chi từ nguồn vốn vay nước ngoài              :             76.000 triệu đồng.

+ Hỗ trợ đầu tư hạ tầng du lịch                     :             12.000 triệu đồng.

+ Chương trình sắp xếp dân cư                     :               5.000 triệu đồng.

+ Hỗ trợ đầu tư Y tế tỉnh                              :             14.000 triệu đồng.

+ Kinh phí thực hiện Nghị quyết số 37/NQ-TW:       158.500 triệu đồng.

+ Hỗ trợ huyện chia tách (Vân Hồ)             :      30.000 triệu đồng.

+ Chương trình bảo vệ và PT vốn rừng                  :             20.000 triệu đồng.

+ Hỗ trợ đầu tư theo Quyết định số 755/QĐ-TTg   :    27.000 triệu đồng.

+ Hỗ trợ nuôi trồng thuỷ sản, cây trồng...      :               5.000 triệu đồng.

+ Hỗ trợ đầu tư vùng an toàn khu                           :             22.000 triệu đồng.

+ Hỗ trợ định canh định cư theo QĐ số 33/QĐ-TTg: 20.000 triệu đồng.

+ Hỗ trợ đầu tư kinh tế cửa khẩu                            :               8.000 triệu đồng.

+ Hỗ trợ đầu tư theo Quyết định số 1460/QĐ-TTg:    60.000 triệu đồng.

+ Hỗ trợ quản lý biên giới                                      :               14.000 triệu đồng.

+ Hỗ trợ các dự án khác                               :              65.000 triệu đồng.

- Vốn sự nghiệp thực hiện nhiệm vụ khác      :               96.063 triệu đồng.

+ Chương trình bố trí sắp xếp dân cư nơi cần thiết:     1.000 triệu đồng.

+ Kinh phí thực hiện CTQG bảo vệ trẻ em    :                  560 triệu đồng.

+ Kinh phí thực hiện CTQG về ATLĐ                   :                  150 triệu đồng.

+ K.phí CTQG về bình đẳng giới, đào tạo PN:                672 triệu đồng.

+ Kinh phí phòng chống mại dâm, tâm thần  :                  350 triệu đồng.

+ Vốn nước ngoài                                                  :             13.231 triệu đồng.

+ Hỗ trợ vùng lòng hồ Sông đà                    :             70.000 triệu đồng.

+ KP khoán bảo vệ rừng và KN tái sinh        :             10.100 triệu đồng.

2. Chi thường xuyên

Tổng chi ngân sách cấp tỉnh năm 2014 là: 2.220.667 triệu đồng, bằng 106,7% so dự toán năm 2013; chiếm 32% so tổng chi thường xuyên ngân sách địa phương.

Một số nội dung chi chủ yếu:

- Chi sự nghiệp kinh tế, môi trường                         :         339.285 triệu đồng.

- Chi sự nghiệp Giáo dục - đào tạo                         :         664.964 triệu đồng.

- Chi sự nghiệp Y tế                                                       : 501.450 triệu đồng.

- Chi sự nghiệp Khoa học công nghệ                    :   19.500 triệu đồng.

- Chi sự nghiệp Văn hoá - Thể thao, du lịch           :   54.400 triệu đồng.

- Chi sự nghiệp Phát thanh truyền hình                  :     9.300 triệu đồng.

- Chi Đảm bảo xã hội                                                     :   79.500 triệu đồng.

- Chi ngân sách Đảng, đoàn thể, QLNN                  :         327.165 triệu đồng.

- Chi an ninh - quốc phòng và đối ngoại                 :         109.500 triệu đồng.

- Chi khác ngân sách                                                      :      5.250 triệu đồng.

- Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính                                  :      1.200 triệu đồng.

- Chi đảm bảo an toàn giao thông                                   :      3.500 triệu đồng.

- Tiết kiệm chi (Chi đầu tư, mua sắm TSCĐ) :              5.000 triệu đồng.

- Dự phòng ngân sách tỉnh                                             :    79.453 triệu đồng.

3. Chi đầu tư từ nguồn XSKT quản lý qua NSNN:   30.000 triệu đồng.

II. Giao dự toán chi ngân sách cho các cơ quan, đơn vị sự nghiệp thuộc ngân sách cấp tỉnh

1. Giao dự toán chi thường xuyên và chương trình mục tiêu cho các cơ quan, đơn vị với tổng số kinh phí: 3.570.686 triệu đồng.

                               (có Phụ lục kèm theo)

2. Giao dự phòng ngân sách cấp tỉnh: 79.453 triệu đồng.

III. Giao mức bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách các huyện, thành phố năm 2014, số tiền: 4.498.606 triệu đồng.

Trong đó:

- Bổ sung cân đối chi thường xuyên    :         4.490.106 triệu đồng.

- Bổ sung cân đối thực hiện CTMT     :                8.500 triệu đồng.

(có Phụ lục chi tiết kèm theo)

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày HĐND tỉnh Sơn La khoá XIII thông qua.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh

- Quyết định giao nhiệm vụ chi ngân sách cho các đơn vị thuộc ngân sách cấp tỉnh và mức bổ sung từ ngân sách tỉnh cho các huyện, thành phố.

- Xây dựng kế hoạch, hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện phân bổ ngân sách của các huyện, thành phố theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.

2. Giao Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các vị đại biểu HĐND tỉnh phát huy vai trò trách nhiệm tích cực tổ chức giám sát việc thực hiện phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2014.

Nghị quyết này được HĐND tỉnh Sơn La khoá XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 12 tháng 12 năm 2013./. 

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La

139/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La

Bãi bỏ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định phân cấp quản lý tài sản công trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 7/11/2025Nghị quyết
138/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La

Bãi bỏ Nghị quyết số 26/2022/NQ-HĐND ngày 16/3/2022 của HĐND tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 18/10/2025Nghị quyết
137/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La

Quy định chính sách, chế độ đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện trước thời điểm ngày 01 tháng 07 năm 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 18/10/2025Nghị quyết
133/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La

Bãi bỏ một số nội dung quy định tại Nghị quyết số 44/2017/NQ-HĐND ngày 21/7/2017 của HĐND tỉnh quy định nội dung, mức chi bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân theo quy định tại Nghị định số 64/2014/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 20/9/2025Nghị quyết
136/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La

Quy định mức chi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 20/9/2025Nghị quyết
130/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La

Quy định mức hỗ trợ một số nội dung thực hiện bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới đến hết năm 2030 trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 20/9/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.