Nghị quyết

Về kế hoạch đầu tư phát triển tỉnh Thanh Hóa năm 2007

Số hiệu: 55/2006/NQ - HDND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành
27/12/2006
Ngày hiệu lực
6/1/2007
Người ký
Phạm Văn Tích
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

NGHỊ QUYẾT

Về kế hoạch đầu tư phát triển tỉnh Thanh Hóa năm 2007.

_______________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ

KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 7.

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước (sửa đổi) công bố ngày 16 tháng 12 năm 2002; Nghị định số 60/2003/NĐ - CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT- BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn Nghị định số 60/2003/NĐ - CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 1506/QĐ - TTg ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2007; Quyết định số 161/QĐ - BKH ngày 15 tháng 11 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước năm 2007; Quyết định số 3771/QĐ - BTC ngày 16 tháng 11 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2007 cho tỉnh Thanh Hóa;

Sau khi xem xét tờ trình số: 5371/TTr - UBND ngày 19 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh Thanh Hoá về việc đề nghị phê chuẩn kế hoạch đầu tư phát triển năm 2007; báo cáo thẩm tra số: 400/ KT-HĐND ngày 20 tháng 12 năm 2006 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Tán thành tờ trình số 5371/ TTr- UBND về việc đề nghị phê chuẩn kế hoạch đầu tư phát triển năm 2007 tỉnh Thanh Hóa; với các nội dung chủ yếu như sau:

Tổng nguồn vốn đầu tư phát triển năm 2007 do địa phương quản lý: 1.708.453 triệu đồng, gồm:

1. Vốn cân đối ngân sách tỉnh: 411.820 triệu đồng.

- Quy hoạch và chuẩn bị đầu tư: 18.000 triệu đồng.

- Thực hiện dự án 393.820 triệu đồng.(bao gồm vốn ODA, Nghi Sơn, kiên cố hoá trường học, công trình cấp tỉnh huyện, trụ sở xã vv…)

2. Vốn Trung ương hỗ trợ theo mục tiêu: 566.995 triệu đồng.

- Các chương trình mục tiêu quốc gia: 35.600 triệu đồng.

- Chương trình 135: 56.250 triệu đồng.

- Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng: 27.910 triệu đồng.

- Đầu tư thực hiện Nghị quyết 37 -NQ/TW ngày 01/7/2004 của Bộ Chính trị: 50.900 triệu đồng.

- Đầu tư thực hiện Nghị quyết 39 -NQ/TW ngày 16/8/2004 của Bộ Chính trị: 69.000 triệu đồng.

- Đầu tư thực hiện quyết định 134: 19.700 triệu đồng.

- Đầu tư hạ tầng du lịch: 22.000 triệu đồng.

- Đầu tư hạ tầng làng nghề: 4.000 triệu đồng.

- Đầu tư hạ tầng chợ: 2.000 triệu đồng.

- Đầu tư vùng ATK: 16.000 triệu đồng.

- Đầu tư trụ sở xã: 2.000 triệu đồng.

- Đầu tư hạ tầng nuôi trồng thủy sản: 13.000 triệu đồng.

- Đầu tư thực hiện Quyết định 193/QĐ - TTg ngày 24/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về bố trí dân cư các vùng: 4.000 triệu đồng.

- Đầu tư thực hiện Quyết định 58/2006/QĐ - TTg ngày 14/3/2006 của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình đê biển: 35.000 triệu đồng ( trong đó bao gồm 25.000 triệu đồng Trung ương cấp ứng theo quyết định 1050/QĐ -TTg ngày 10/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ ).

- Đầu tư hạ tầng quản lý bảo vệ biên giới: 8.000 triệu đồng.

- Đầu tư chương trình trú bão: 25.000 triệu đồn

- Đầu tư chương trình biển đông hải đảo: 500 triệu đồng.

- Đầu tư y tế tỉnh, huyện: 30.000 triệu đồng.

- Đầu tư phủ sóng phát thanh, truyền hình: 4.000 triệu đồng.

- Đầu tư các công trình thể thao: 4.000 triệu đồng.

- Đầu tư hạ tầng khu công nghiệp: 8.000 triệu đồng.

- Đề án tin học hoá các cơ quan Đảng: 3.135 triệu đồng.

- Hỗ trợ vốn đối ứng các dự án ODA: 22.000 triệu đồng.

- Chương trình quy hoạch trung tâm giáo dục quốc phòng: 5.000 triệu đồng.

- Đầu tư trường đại học do địa phương quản lý: 40.000 triệu đồng.

- Đầu tư hạ tầng khu kinh tế Nghi Sơn: 60.000 triệu đồng.

3. Vốn nước ngoài: 108.000 triệu đồng.

4. Vốn trái phiếu Chính phủ: 500.800 triệu đồng.

- Dự án tuyến nối các huyện ở Tây Thanh Hoá: 290.000 triệu đồng.

- Đường đến trung tâm các xã chưa có đường ôtô: 96.300 triệu đồng.

- Các cụm hồ đập miền núi: 99.500 triệu đồng.

- Đường Thành Trực - Thành Mỹ: 15.000 triệu đồng.

5. Vốn sự nghiệp dành cho đầu tư: 120.838 triệu đồng.

- Kinh phí phát triển giao thông nông thôn: 18.000 triệu đồng.

- Kinh phí ứng dụng công nghệ thông tin: 6.000 triệu đồng.

- Kinh phí sự nghiệp PTTH: 6.200 triệu đồng.

- Kinh phí sự nghiệp văn hoá: 2.000 triệu đồng.

- Kinh phí sự nghiệp y tế 9.300 triệu đồng.

- Kinh phí sự nghiệp giáo dục: 38.497 triệu đồng.

- Kinh phí sự nghiệp dạy nghề 12.950 triệu đồng.

- Kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường: 21.891 triệu đồng.

- Kinh phí hỗ trợ cải tạo lưới điện hạ thế nông thôn: 6.000 triệu đồng

Điều 2. Giao UBND tỉnh căn cứ  Nghị quyết của HĐND tỉnh về kế hoạch đầu tư phát triển năm 2007, và các quy định của pháp luật hiện hành, tổ chức thực hiện và định kỳ báo cáo kết quả với Hội đồng nhân dân tỉnh.

Nghị quyết này được HĐND tỉnh khoá XV, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 27/12/2006./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa

56/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Quy định tiêu chí thành lập Đội dân phòng và tiêu chí về số lượng thành viên Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
58/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Quy định một số nội dung chi, mức chi hỗ trợ công tác phòng, chống ma túy trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
51/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Quy định chính sách hỗ trợ ngư dân nâng cấp, thay thế thiết bị giám sát hành trình tàu cá trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
60/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh học tại các cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục, cơ sở giáo dục phổ thông tư thục, cơ sở giáo dục tư thục thực hiện chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa từ năm học 2025 - 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
59/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Về việc ban hành Ngân hàng tên, đường phố và các công trình công cộng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
57/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 53/2024/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quyết định các biện pháp bảo đảm thực hiện dân chủ ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.