Nghị quyết

Phê chuẩn cơ cấu các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh và Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã

Số hiệu: 55/2005/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Tuyên Quang
Ngày ban hành
30/7/2005
Ngày hiệu lực
31/7/2005
Người ký
Nguyễn Sáng Vang
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 23/NQ-HĐND (2008) (hiệu lực 27/11/2008).

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 55/2005/NQ-HĐND­ | Tuyên Quang, ngày 30 tháng 7 năm 2005

NGHỊ QUYẾT

PHÊ CHUẨN CƠ CẤU CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VÀ UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN, THỊ XÃ

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 4

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 171/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ Quy định tổ chức lại các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị định số 172/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

Xét Tờ trình số 23/TTr-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang đề nghị thông qua cơ cấu các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh và Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều1. Phê chuẩn cơ cấu các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh và Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã như sau:

A- Cơ cấu các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh:

I- Các cơ quan chuyên môn được tổ chức thống nhất theo Điều 8 Nghị định 171/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ:

1- Sở Nội vụ;

2- Sở Tài chính;

3- Sở Kế hoạch và Đầu tư;

4- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

5- Sở Công nghiệp;

6- Sở Xây dựng;

7- Sở Giao thông vận tải;

8- Sở Tài nguyên và Môi trường;

9- Sở Thương mại và Du lịch;

10- Sở Khoa học và Công nghệ;

11- Sở Giáo dục và Đào tạo;

12- Sở y tế;

13- Sở Văn hoá - Thông tin;

14- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;

15- Sở Tư pháp;

16- Sở Bưu chính, Viễn thông;

17- Thanh tra tỉnh;

18- ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em;

19- Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh;

II- Các cơ quan chuyên môn thành lập theo đặc thù riêng của tỉnh theo Điều 9 Nghị định 171/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ

1- Sở Thể dục thể thao;

2- Ban Dân tộc và Tôn giáo;

3- Chi cục Kiểm lâm;

III- Về Ban Thi đua, khen thưởng: Căn cứ vào tình hình thực tế, Hội đồng nhân dân tỉnh nhất trí giữ nguyên Ban Thi đua - Khen thưởng như hiện nay.

B- Cơ cấu các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, thị xã:

I- Các cơ quan chuyên môn tổ chức thống nhất theo Điều 7 Nghị định số 172/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ:

1- Phòng Nội vụ - Lao động Thương binh và Xã hội;

2- Phòng Tài chính - Kế hoạch;

3- Phòng Giáo dục;

4- Phòng Văn hoá - Thông tin - Thể thao;

5- Phòng Y tế;

6- Phòng Tài nguyên và Môi trường;

7- Phòng Tư pháp;

8- Phòng Kinh tế tổng hợp (thành lập ở các huyện);

9- Phòng Hạ tầng kinh tế (thành lập ở thị xó);

10- Phòng Kinh tế (thành lập ở thị xã);

11- Phòng Quản lý đô thị (thành lập ở thị xã);

12-Thanh tra huyện, thị xã;

13- ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em;

14- Văn phòng Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân huyện, thị xã.

II- Cơ quan chuyên môn được tổ chức theo đặc thù riêng của tỉnh theo Điều 8 Nghị định 172/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ:

- Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ( thành lập ở các huyện).

Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức, chỉ đạo thực hiện việc rà soát bộ máy, biên chế và quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh; hướng dẫn cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tại Điểm B Điều 1, theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban HĐND tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XVI, nhiệm kỳ 2004 - 2009, kỳ họp thứ 4 thông qua (ngày 21 tháng 7 năm 2005)./.

CHỦ TỊCH Nguyễn Sáng Vang

Lịch sử hiệu lực

  1. 30/07/2005
    Ban hành
  2. 31/07/2005
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 27/11/2008

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Tuyên Quang

43/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Tuyên Quang

Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
45/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Tuyên Quang

Quy định tỷ lệ chi phí quản lý; mức chi trả thù lao cho người trực tiếp chi trả và mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả trợ cấp cho người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
41/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Tuyên Quang

Quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong Bảng giá đất và quyết định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
42/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Tuyên Quang

Quy định mức chi cụ thể cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
44/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Tuyên Quang

Quy định mức chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
32/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Tuyên Quang

Quy định nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội cấp tỉnh; mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.