Nghị quyết

Về tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, 6 tháng đầu năm; phương hướng, nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2016

Số hiệu: 54/2016/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Kon Tum
Ngày ban hành
19/8/2016
Ngày hiệu lực
29/8/2016
Người ký
Nguyễn Văn Hùng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

NGHỊ QUYẾT

Về tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội,

6 tháng đầu năm; phương hướng, nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2016

________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ 2

         

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Xét Báo cáo số 124/BC-UBND ngày 19 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh 6 tháng đầu năm 2016; phương hướng, nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2016; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Tán thành với đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm; phương hướng, nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 2. Để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2016, trong 6 tháng cuối năm 2016 tiếp tục đẩy mạnh thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm tại Nghị quyết số 23/2015/NQ-HĐND ngày 10/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh và các nhiệm vụ, giải pháp tại Báo cáo số 124/BC-UBND ngày 19/7/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh, nhất là những nhiệm vụ trọng tâm sau:

1. Tập trung chỉ đạo sản xuất vụ mùa và triển khai có hiệu quả các Đề án, chương trình, chính sách phát triển kinh tế xã hội của tỉnh; phát triển cây trồng, vật nuôi, đi đôi với phòng, chống dịch bệnh. Thực hiện tốt kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng, đặc biệt là công tác trồng rừng thay thế; giải quyết cơ bản đất chồng lấn, đất lấn chiếm tại lâm phần các đơn vị chủ rừng; rà soát, quy hoạch vùng sản xuất nương rẫy cho nhân dân.

2. Thường xuyên đôn đốc, đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án công nghiệp, các dự án lớn đang triển khai trên địa bàn tỉnh; tìm kiếm, mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa; thực hiện tốt nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát thị trường, kiên quyết xử lý hàng giả, lậu, kém chất lượng, bán hàng đa cấp không đúng quy định, tạo điều kiện cho hàng Việt Nam, mở rộng thị trường tiêu thụ.

3. Thường xuyên theo dõi diễn biến tình hình thu, nhất là các khoản thu từ các Nhà máy thủy điện; chủ động phân tích, dự báo nhằm phát hiện và đánh giá kịp thời những yếu tố tác động làm ảnh hưởng tăng, giảm đến nguồn thu ngân sách nhà nước theo từng địa bàn, từng lĩnh vực thu để có sự chỉ đạo kịp thời. Tiếp tục chống thất thu, xử lý nợ đọng thuế; quản lý tốt các nguồn thu trên địa bàn, đặc biệt là các doanh nghiệp có số thu lớn, các khoản thu liên quan đến đất đai, khoáng sản... Hoàn chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020. Đẩy nhanh tiến độ đầu tư, giải ngân vốn đầu tư phát triển, chương trình mục tiêu quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, ODA gắn với kiểm soát chặt chẽ chất lượng công trình.

4. Thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 2288/KH-UBND ngày 10/9/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Tiếp tục củng cố và kiện toàn mạng lưới y tế cơ sở; chủ động theo dõi, thực hiện phòng, chống, ngăn chặn sự lây lan các dịch bệnh ở người, đặc biệt là Zika, cúm A (H5N1, H7N9, H1N1), bệnh tay chân tay miệng, dịch sởi, thủy đậu; tăng cường thanh tra, kiểm tra chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường.

5. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết  80/2011/NQ-CP ngày 19/5/2011 của Chính phủ về định hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ 2011-2020. Tổ chức sáp nhập Trung tâm dạy nghề với Trung tâm giáo dục thường xuyên ở các huyện theo quy định (1). Quan tâm thực hiện tốt công tác đền ơn đáp nghĩa, chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội. Tiếp tục đẩy mạnh triển khai thực hiện có kết quả NQTW 9 khóa XI về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước. Đẩy mạnh công tác bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống; đẩy mạnh việc khai thác, phát triển các tuyến, điểm du lịch của tỉnh.

6. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh. Đẩy mạnh công tác bồi dưỡng đội ngũ cán bộ sau bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp nhằm nâng cao trình độ, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu công việc; đẩy mạnh triển khai thực hiện tốt công tác cải cách hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính.

7. Triển khai thực hiện tốt Nghị quyết số 19/2015/NQ-CP ngày 12/3/2015 của Chính Phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia hai năm 2015-2016. Rà soát dự án đầu tư đã được cấp phép trên địa bàn tỉnh, có giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc để đẩy nhanh tiến độ thực hiện; thu hồi đất đối với các dự án chậm hoặc không triển khai thực hiện.

8. Tăng cường thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch và đột xuất khi cần thiết hoặc phát hiện dấu hiệu vi phạm; thực hiện kiên quyết và đồng bộ các giải pháp phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Giải quyết kịp thời, đúng pháp luật những vụ việc khiếu nại, tố cáo ngay từ khi phát sinh. Tăng cường đối thoại trực tiếp để giải quyết có hiệu quả những bức xúc của nhân dân phù hợp với quy định của pháp luật.

9. Thực hiện tốt kế hoạch, phương án về đảm bảo quốc phòng an ninh, trật tự an toàn xã hội. Tăng cường tuần tra, kiểm soát, xử lý, ngăn ngừa, hạn chế tai nạn giao thông trên cả ba tiêu chí về số vụ, số người chết và số người bị thương. Thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về tôn giáo. Tăng cường hợp tác phát triển với các tỉnh của nước CHDCND Lào, Vương quốc Campuchia và Thái Lan; đẩy mạnh đối ngoại nhân dân, đối ngoại quốc phòng.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh; đề nghị Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ của mình tổ chức thực hiện có hiệu quả Nghị quyết này.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.

3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các đoàn thể vận động quần chúng, đoàn viên và hội viên tích cực thực hiện và giám sát việc thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum khóa XI, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 11 tháng 8 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 29 tháng 8 năm 2016./.



(1) Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BNV ngày 19/10/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn việc sáp nhập trung tâm dạy nghề, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp công lập cấp huyện thành trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Kon Tum

19/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Kon Tum

Bãi bỏ Nghị quyết số 21/2020/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum về phân cấp thẩm quyền quyết định việc khai thác và xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Kon Tum

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
86/2024/QĐ-UBNDHội đồng Nhân dân tỉnh Kon Tum

Sửa đổi, bổ sung Điều 12 của Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Kon Tum (Ban hành kèm theo Quyết định số 48/2024/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định
118/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Kon Tum

Bãi bỏ Nghị quyết số 32/2024/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế nhưng không phải là đối tượng khám chữa bệnh theo yêu cầu trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Còn hiệu lựcBan hành: 27/12/2024Nghị quyết
122/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Kon Tum

Quy định thẩm quyền quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ thuộc dự toán mua sắm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Kon Tum

Còn hiệu lựcBan hành: 27/12/2024Nghị quyết
99/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Kon Tum

Sửa đổi, bổ sung một số phụ lục quy định tại Điều 2 Nghị quyết số 79/2021/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành danh mục chi tiết dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 25/2023/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum)

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2024Nghị quyết
102/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Kon Tum

Bãi bỏ toàn bộ, một phần Nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.