|
NGHỊ QUYẾT Về chính sách khuyến khích ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2016 - 2020 __________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI KHÓA XV - KỲ HỌP THỨ HAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 ngày 19 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013; Căn cứ Pháp lệnh giống cây trồng ngày 24 tháng 3 năm 2004 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ; Thực hiện Đề án 11-ĐA/TU ngày 27 tháng 11 năm 2015 của Tỉnh ủy Lào Cai về việc phê duyệt Đề án phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2016 -2020; Xét Tờ trình số 130/TTr-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về chính sách khuyến khích ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2016 - 2020; Báo cáo thẩm tra số 32/BC-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2016 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn chính sách khuyến khích ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2016 - 2020, cụ thể như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1.1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định chính sách khuyến khích ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2016 - 2020. 1.2. Đối tượng áp dụng: Tất cả các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh tham gia ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và phát triển công nghệ trên địa bàn tỉnh Lào Cai thông qua các hoạt động: a) Thực hiện Dự án thử nghiệm các giống cây trồng, vật nuôi, giống thủy sản mới có triển vọng phát triển tại Lào Cai; b) Thực hiện Dự án ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất và đời sống trên địa bàn tỉnh Lào Cai; c) Thiết kế, đăng ký bảo hộ các đối tượng sở hữu công nghiệp một số sản phẩm nông nghiệp. 2. Nội dung hỗ trợ 2.1. Hỗ trợ dự án thử nghiệm các giống cây trồng, vật nuôi, giống thủy sản mới có khả năng đem lại hiệu quả kinh tế cao: a) Hỗ trợ tối đa 100% kinh phí mua cây, con giống mới; 50% kinh phí mua vật tư, thức ăn, phân bón chuyên dụng cho việc thử nghiệm giống cây mới, con mới và giống thủy sản mới nhưng không quá mức tối đa theo quy định tại điểm b khoản 2.1 điều này. b) Mức hỗ trợ cho các nội dung quy định tại điểm a khoản 2.1 điều này, cụ thể như sau: Đối với chăn nuôi gia súc: Hỗ trợ tối đa 400 triệu đồng/01 dự án; Đối với chăn nuôi gia cầm, thủy cầm: Hỗ trợ tối đa 300 triệu đồng/01 dự án; Đối với thủy sản: Hỗ trợ tối đã 250 triệu đồng/01 dự án; Đối với trồng trọt: Hỗ trợ tối đa 200 triệu đồng/01 dự án. 2.2. Hỗ trợ dự án ứng dụng, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất và đời sống: a) Hỗ trợ 70% kinh phí mua giống; 50% kinh phí mua vật tư, thức ăn, phân bón chuyên dụng nhưng không quá mức tối đa theo quy định tại điểm b khoản 2.2 điều này; b) Mức hỗ trợ tối đa cho các nội dung quy định tại điểm a khoản 2.2 điều này: 400 triệu đồng. 2.3. Hỗ trợ thiết kế, đăng ký bảo hộ các đối tượng sở hữu công nghiệp: a) Đối với kiểu dáng công nghiệp: Mức hỗ trợ cho một kiểu dáng công nghiệp bằng 15 triệu đồng/văn bằng đã được bảo hộ; b) Đối với nhãn hiệu thông thường: Mức hỗ trợ cho một nhãn hiệu được xác lập bằng 15 triệu đồng/nhãn hiệu đã được chứng nhận; c) Đối với nhãn hiệu tập thể: Mức hỗ trợ cho một nhãn hiệu được xác lập bằng 30 triệu đồng/nhãn hiệu đã được chứng nhận; d) Đối với nhãn hiệu bảo hộ ở nước ngoài: Mức hỗ trợ bằng 50 triệu đồng cho 1 nhãn hiệu được cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu ở nước ngoài. 3. Nguồn kinh phí thực hiện: Từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học, với mức hỗ trợ tối đa không vượt quá 20% tổng kinh phí sự nghiệp khoa học hàng năm. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao 1. Uỷ ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện Nghị quyết. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai Khóa XV, kỳ họp thứ hai thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2016 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2016. Nghị quyết số 04/2012/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách khuyến khích ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Lào Cai hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành./. |
Về chính sách khuyến khích ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2016 - 2020
Số hiệu: 54/2016/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
- Ngày ban hành
- 18/7/2016
- Ngày hiệu lực
- 1/8/2016
- Người ký
- Nguyễn Văn Vịnh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Hoạt động khoa học và công nghệ
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 23/2020/NQ-HĐND (hiệu lực 01/01/2021).
Lịch sử hiệu lực
- 18/07/2016Ban hành
- 01/08/2016Bắt đầu có hiệu lực
- 01/01/2021Thay thế bởi Nghị quyết 23/2020/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành7
Luật · 36/2009/QH12
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ
Hết hiệu lực một phầnLuật · 50/2005/QH11
Sở hữu trí tuệ
Hết hiệu lực một phầnLuật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 29/2013/QH13
Khoa học và công nghệ
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 08/2014/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và công nghệ
Còn hiệu lựcLuật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Hoạt động khoa học và công nghệ
Bãi bỏ Quyết định số 009/2025/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Cà Mau
Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ tài trợ, đặt hàng
Quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước đối với một số nội dung chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Quy định hoạt động thống kê ngành khoa học và công nghệ
Quy định chi tiết và hướng dẫn về lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán một số nội dung chi ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định một số nội dung chi, mức khoán chi đối với công tác xây dựng, hoàn thiện chính sách, pháp luật; kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Quy định chế độ chi đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Quy định tiêu chí thành lập Đội dân phòng và tiêu chí số lượng thành viên Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Quy định về mức thu và quản lý, sử dụng kinh phí đóng góp của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Quy định diện tích nhà ở tối thiểu để được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Quy định chính sách hỗ trợ câu lạc bộ văn hoá - nghệ thuật - thể thao nòng cốt trên địa bàn các xã, phường tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2026-2030
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.