Nghị quyết

Quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Hải Dương

Số hiệu: 53/2017/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Hải Dương
Ngày ban hành
13/12/2017
Ngày hiệu lực
23/12/2017
Người ký
Nguyễn Mạnh Hiển
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 53/2017/NQ-HĐND | Hải Dương, ngày 13 tháng 12 năm 2017

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BỒI DƯỠNG ĐỐI VỚI NGƯỜI LÀM NHIỆM VỤ TIẾP CÔNG DÂN, XỬ LÝ ĐƠN KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 5

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật tiếp công dân ngày 25 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tiếp công dân;

Căn cứ Thông tư số 320/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh;

Xét Tờ trình số 65/TTr-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương về việc quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; Báo cáo thẩm tra của Ban pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân cấp tỉnh, cấp huyện hoặc địa điểm tiếp công dân của các cơ quan, đoàn thể cấp tỉnh, cấp huyện, địa điểm tiếp công dân cấp xã, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Hải Dương như sau:

1. Đối tượng áp dụng

a) Cán bộ, công chức thuộc các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ hoặc phân công làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, Điều 20 Nghị định 64/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ, địa điểm tiếp công dân của đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc tỉnh.

b) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm tiếp công dân định kỳ hoặc đột xuất; cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền triệu tập làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân.

c) Cán bộ, công chức; sỹ quan, hạ sỹ quan và chiến sỹ, quân nhân chuyên nghiệp và nhân viên quốc phòng trong lực lượng vũ trang; cán bộ dân phòng, y tế, giao thông khi được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ hoặc phân công phối hợp tiếp công dân, giữ gìn an ninh, trật tự, bảo đảm y tế tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân; cán bộ công chức được cấp có thẩm quyền giao xử lý, xác minh, tham mưu giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo mà tiếp công dân tại trụ sở làm việc, trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân.

d) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ chuyên trách xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.

2. Mức chi bồi dưỡng

Mức chi bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Hải Dương, cụ thể như sau:

a) Đối với những đối tượng quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị quyết này mà chưa được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo nghề khi làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại:

- Trụ sở tiếp công dân của tỉnh; trụ sở hoặc địa điểm tiếp công dân của cơ quan chuyên môn, cơ quan trực thuộc cơ quan chuyên môn, đoàn thể thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và cấp huyện, địa điểm tiếp công dân của đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc tỉnh, được bồi dưỡng 100.000 đồng/ ngày/ người.

- Địa điểm tiếp công dân cấp xã, được bồi dưỡng 60.000 đồng/ngày/người.

b) Đối với những đối tượng quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị quyết này đang được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo nghề khi làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân của tỉnh; trụ sở hoặc địa điểm tiếp công dân của cơ quan chuyên môn, cơ quan trực thuộc cơ quan chuyên môn, đoàn thể thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và cấp huyện, địa điểm tiếp công dân của đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc tỉnh, được bồi dưỡng 80.000 đồng/ ngày/ người.

c) Các đối tượng còn lại được bồi dưỡng 50.000đ/ ngày/ người.

3. Nguyên tắc áp dụng

a) Chế độ bồi dưỡng được tính theo ngày làm việc quy định đối với cán bộ, công chức làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân quy định tại điểm a khoản 1, Điều 1 Nghị quyết này.

b) Chế độ bồi dưỡng được tính theo ngày làm việc thực tế đối với các đối tượng quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 1, Điều 1 Nghị quyết này.

Trường hợp các đối tượng này khi tham gia tiếp công dân xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân từ 50% thời gian tiêu chuẩn của ngày làm việc trở lên thì được hưởng toàn bộ mức chi bồi dưỡng, nếu dưới 50% thời gian tiêu chuẩn của ngày làm việc thì được hưởng 50% mức chi bồi dưỡng quy định tại Nghị quyết này.

c) Các hoạt động tiếp công dân của Hội đồng; nhân dân các cấp tỉnh Hải Dương được thực hiện theo quy định tại Nghị quyết này.

4. Nguồn kinh phí thực hiện và thanh toán, quyết toán

a) Kinh phí thực hiện chế độ bồi dưỡng quy định tại Nghị quyết này được bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm theo phân cấp ngân sách, nguồn thu của các đơn vị sự nghiệp công lập và các nguồn.thu hợp pháp khác (nếu có).

b) Tiền bồi dưỡng cho các đối tượng quy định tại điểm a, điểm d khoản 1 Điều 1 Nghị quyết này thuộc biên chế trả lương của cơ quan nào thì cơ quan đó có trách nhiệm chi trả.

c) Tiền bồi dưỡng cho các đối tượng quy định (điểm b, điểm c, khoản 1 Điều 1 Nghị quyết này do cơ quan có thẩm quyền mời triệu tập phối hợp chi trả.

d) Việc thanh toán, quyết toán kinh phí bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Hải Dương thực hiện theo quy định trên Điều 6 Thông tư số 320/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 12 năm 2016 của bộ Tài chính về việc quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Thời gian thực hiện: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.

2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 72/2013/NQ-HĐND15 ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh 11 khóa XV về quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.

Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương khóa XVI, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 12 năm 2017./.

Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội (để báo cáo); - Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo); - Bộ Tài chính (để báo cáo); - B ộ Tư pháp (Cục kiểm tra V B) (để báo cáo); - Ban Thường vụ Tỉnh ủy (để báo cáo); - Đoàn ĐBQH tỉnh; - TT HĐND, UBND, UBMTTQ t ỉ nh; - Các đại biểu HĐND tỉnh; - Các s ở , ban, ngành, đoàn thể t ỉ nh; - VP: Tỉnh ủy, ĐĐBQH, UBND tỉnh; - Lãnh đạo và CV Văn phòng HĐND tỉ nh; - TT HĐND, UBND các huyện, TX, T P; - Báo Hải Dương, Công báo tỉnh; - Lưu VT. | CHỦ TỊCH Nguyễn Mạnh Hiển

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Hải Dương

06/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hải Dương

Bãi bỏ Nghị quyết số 25/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nghỉ hưu trước tuổi, thôi việc do dôi dư khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã giai đoạn 2023-2025 trên địa bàn tỉnh Hải Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hải Dương

Quy định mức thu phí, lệ phí đối với hoạt động cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Hải Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Nghị quyết
04/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hải Dương

Bãi bỏ Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐND ngày 20 tháng 02 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động nghỉ việc trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy trên địa bàn tỉnh Hải Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hải Dương

Quy định mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Hải Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 20/2/2025Nghị quyết
02/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hải Dương

Quy định thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng trên địa bàn tỉnh Hải Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 20/2/2025Nghị quyết
26/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hải Dương

Quy định nội dung, mức chi bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh Hải Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.