Nghị quyết

Về việc cho ý kiến các tờ trình của UBND tỉnh thuộc thẩm quyền xem xét, quyết định của HĐND tỉnh trong thời gian giữa hai kỳ họp HĐND tỉnh

Số hiệu: 53/2013/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận
Ngày ban hành
12/12/2013
Ngày hiệu lực
21/12/2013
Người ký
Nguyễn Mạnh Hùng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 39/2017/NQ-HĐND (hiệu lực 01/01/2018).

NGHỊ QUYẾT

Về việc cho ý kiến các tờ trình của UBND tỉnh thuộc thẩm quyền xem xét, quyết định

của HĐND tỉnh trong thời gian giữa hai kỳ họp HĐND tỉnh

_________________________

 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 8

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Thực hiện Công văn số 7595/BTP-VĐCVXDPL ngày 07 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tư pháp về việc trả lời Thường trực HĐND tỉnh và UBND tỉnh Bình Thuận về vận dụng của Thường trực HĐND và UBND khi ban hành chính sách thuộc thẩm quyền của HĐND tỉnh;

Sau khi xem xét, Tờ trình số 1408/TTr-HĐND ngày 02 tháng 12 năm 2013 của Thường trực HĐND tỉnh về việc cho ý kiến các tờ trình của UBND tỉnh thuộc thẩm quyền xem xét, quyết định của HĐND tỉnh trong thời gian giữa hai kỳ họp HĐND tỉnh; Báo cáo của Ban Pháp chế HĐND tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. HĐND tỉnh nhất trí thông qua Tờ trình số 1408/TTr-HĐND ngày 02/12/2013 của Thường trực HĐND tỉnh về việc cho ý kiến các tờ trình của UBND tỉnh thuộc thẩm quyền xem xét, quyết định của HĐND tỉnh trong thời gian giữa hai kỳ họp HĐND tỉnh với các nội dung chủ yếu sau đây:

1. Về phương thức xem xét, thông qua các tờ trình của UBND tỉnh giữa hai kỳ họp HĐND tỉnh:

a) Đối với nội dung tờ trình đã được HĐND tỉnh ủy quyền cho Thường trực HĐND tỉnh và các ban HĐND tỉnh xem xét, quyết định: Thường trực HĐND tỉnh lấy ý kiến thẩm tra của các ban HĐND tỉnh. Sau khi có ý kiến thẩm tra của các ban HĐND tỉnh, Thường trực HĐND tỉnh trả lời bằng hình thức công văn để UBND tỉnh triển khai thực hiện, đồng thời Thường trực HĐND tỉnh thông báo để các vị đại biểu HĐND tỉnh biết, theo dõi, giám sát;

b) Đối với nội dung tờ trình thuộc thẩm quyền xem xét, quyết định của HĐND tỉnh: Thường trực HĐND tỉnh lấy ý kiến các vị đại biểu HĐND tỉnh và ý kiến thẩm tra của các ban HĐND tỉnh. Các ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh và các ban HĐND tỉnh đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung tờ trình của UBND tỉnh phải được UBND tỉnh tiếp thu, giải trình cụ thể. Trên cơ sở đó, Thường trực HĐND tỉnh trả lời bằng hình thức công văn để UBND tỉnh ban hành quyết định triển khai thực hiện.

2. Nội dung tờ trình của UBND tỉnh trình HĐND tỉnh giữa hai kỳ họp phải bảo đảm đồng thời các yêu cầu sau đây:

a) Thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh;

b) Chế độ, chính sách có tính bức xúc, cấp thiết, cần phải được ban hành ngay để kịp thời triển khai trong thời gian giữa hai kỳ họp HĐND tỉnh; nếu chờ đến kỳ họp của HĐND tỉnh sẽ gây trở ngại cho công tác quản lý, điều hành của UBND tỉnh;

c) Không thuộc các nội dung nghị quyết trong Chương trình xây dựng nghị quyết hàng năm của HĐND tỉnh.

3. Về thời gian UBND tỉnh gửi tờ trình:

Chậm nhất là 40 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp thường lệ của HĐND tỉnh, UBND tỉnh phải gửi tờ trình đến Thường trực HĐND tỉnh. Sau thời gian nêu trên, các tờ trình của UBND tỉnh phải được trình HĐND tỉnh xem xét, thông qua tại kỳ họp HĐND tỉnh.

Điều 2. Thường trực HĐND tỉnh, UBND tỉnh, các ban HĐND tỉnh, các vị đại biểu HĐND tỉnh và các cơ quan, tổ chức liên quan có trách nhiệm thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Bình Thuận khóa IX, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2013 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 12/12/2013
    Ban hành
  2. 21/12/2013
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/01/2018

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận

06/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận

Bãi bỏ Nghị quyết số 01/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 5 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc giao quyết định chủ trương đầu tư một số dự án nhóm C trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 2/4/2025Nghị quyết
02/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận

Quy định mức hỗ trợ thực hiện bố trí ổn định dân cư theo hình thức tái định cư tập trung hoặc xen ghép đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 2/4/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận

Quy định nội dung, mức hỗ trợ thực hiện Chương trình phát triển du lịch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 2/4/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND ngày 25 tháng 5 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 10/1/2025Nghị quyết
22/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận

Bãi bỏ Nghị quyết số 07/2020/NQ-HĐND ngày 11 tháng 6 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
21/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 22/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.