Nghị quyết

Phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách tỉnh Sơn La năm 2012

Số hiệu: 53/2013/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La
Ngày ban hành
12/12/2013
Ngày hiệu lực
22/12/2013
Người ký
Hoàng Văn Chất
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

NGHỊ QUYẾT

Phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách tỉnh Sơn La năm 2012.

_______________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

 KHÓA XIII, KỲ HỌP THỨ 7

 

Căn cứ Điều 11 Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Điều 25 Luật Ngân sách Nhà nước; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước và Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành Quy chế, xem xét, quyết định và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật NSNN;

Xét Tờ trình số 209/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2013 của UBND tỉnh về đề nghị phê chuẩn quyết toán ngân sách tỉnh Sơn La năm 2013; Báo cáo thẩm tra số 333/BC-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2013 của Ban Kinh tế - Ngân sách của HĐND tỉnh và tổng hợp ý kiến thảo luận của các vị đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê chuẩn quyết toán ngân sách tỉnh Sơn La năm 2012, như sau:

I. TỔNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

:

10.323.361.174.831 đồng.

1. Thu bổ sung từ NSTW

:

6.760.618.486.915 đồng.

- Bổ sung cân đối

:

3.700.646.000.000 đồng.

- Bổ sung CT mục tiêu Quốc gia và dự án

:

1.037.363.000.000 đồng.

- Ghi thu, ghi chi vốn vay nước ngoài

:

123.786.980.950 đồng.

- Ghi thu ghi chi vốn viện trợ không hoàn lại

:

3.944.505.965 đồng.

- Bổ sung ngoài dự toán đầu năm

:

1.894.878.000.000 đồng.

2. Thu ngân sách trên địa bàn

:

1.836.438.922.009 đồng.

- Ngân sách Trung ương được hưởng

:

     71.124.513.756 đồng.

- Ngân sách địa phương được hưởng

:

1.765.314.408.253 đồng.

3. Các khoản thu quản lý qua ngân sách

:

19.965.675.941 đồng.

4. Thu xổ số kiến thiết

:

29.371.416.634 đồng.

5. Các khoản hạch toán ghi thu, ghi chi

:

216.668.515.092 đồng.

6. Thu kết dư ngân sách năm 2011

:

55.503.175.602 đồng.

7. Thu chuyển nguồn ngân sách năm 2011

:

1.288.628.176.608 đồng.

8. Vay đầu tư kiên cố hoá kênh mương, giao thông nông thôn

:

99.000.000.000 đồng.

9. Thu ngân sách cấp dưới nộp lên cấp trên

:

10.851.963.340 đồng.

II. TỔNG CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

:

10.185.570.402.599 đồng.

1. Các khoản chi cân đối ngân sách         

:

9.923.950.505.760 đồng.

- Chi đầu tư XDCB

:

302.598.263.876 đồng.

- Đầu tư từ cấp quyền sử dụng đất

:

143.745.193.700 đồng.

- Chi đầu tư từ nguồn vốn vay Ngân hàng PT

:

99.274.782.000 đồng.

- Chi đầu tư từ nguồn vốn ngân sách khác

:

109.718.980.188 đồng.

- Chi đầu tư và hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp

:

1.500.000.000 đồng.

- Chi trả nợ gốc vốn vay

:

32.000.000.000 đồng.

- Chi thường xuyên

:

5.914.472.741.614 đồng.

- Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính

:

1.200.000.000 đồng.

- Chi chuyển nguồn ngân sách năm 2012 sang năm 2013

:

1.653.284.718.411 đồng.

+ Ngân sách cấp tỉnh

:

878.769.831.063 đồng.

               (Hạch toán tạm ứng: 118.803.471.943 đồng)

+ Ngân sách cấp huyện, thành phố     

:

741.387.467.513 đồng.

+ Ngân sách cấp xã, phường, thị trấn 

:

   33.127.419.835 đồng.

2. Chi CTMTQG và thực hiện mục tiêu

:

1.663.329.888.979 đồng.

- Chi CTMT Quốc gia, 135, 661        

:

   499.799.417.362 đồng.

- Chi CTMT thực hiện nhiệm vụ khác 

:

1.163.530.471.617 đồng.

3. Chi quản lý qua ngân sách

:

224.964.473.839 đồng.

4. Đầu tư từ nguồn thu XSKT         

:

27.655.423.000 đồng.

III. KẾT DƯ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG     :      66.654.796.076 đồng.

1. Kết dư ngân sách cấp tỉnh                          :    14.603.992.283 đồng.

+ Chuyển vào quỹ dự trữ tài chính địa phương   :       7.301.996.000 đồng.

+ Chuyển vào thu ngân sách tỉnh năm 2013        :         7.301.996.283 đồng.

2. Kết dư ngân sách huyện, thành phố: 38.355.815.838 đồng, chuyển 100% vào thu ngân sách huyện, thành phố năm 2013.

3. Kết dư ngân sách xã, phường, thị trấn: 13.694.987.955 đồng, chuyển 100% vào thu ngân sách xã, phường, thị trấn năm 2013.

(có Biểu chi tiết kèm theo)

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh Sơn La khoá XIII thông qua.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. UBND tỉnh hoàn thiện các thủ tục hồ sơ báo cáo Bộ Tài chính tổng hợp trình Chính phủ xem xét để trình Quốc hội phê chuẩn theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.

2. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh, các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được HĐND tỉnh Sơn La khoá XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 12 tháng 12 năm 2013./.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La

139/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La

Bãi bỏ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định phân cấp quản lý tài sản công trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 7/11/2025Nghị quyết
138/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La

Bãi bỏ Nghị quyết số 26/2022/NQ-HĐND ngày 16/3/2022 của HĐND tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 18/10/2025Nghị quyết
137/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La

Quy định chính sách, chế độ đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện trước thời điểm ngày 01 tháng 07 năm 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 18/10/2025Nghị quyết
133/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La

Bãi bỏ một số nội dung quy định tại Nghị quyết số 44/2017/NQ-HĐND ngày 21/7/2017 của HĐND tỉnh quy định nội dung, mức chi bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân theo quy định tại Nghị định số 64/2014/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 20/9/2025Nghị quyết
136/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La

Quy định mức chi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 20/9/2025Nghị quyết
130/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La

Quy định mức hỗ trợ một số nội dung thực hiện bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới đến hết năm 2030 trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 20/9/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.