Nghị quyết

Về việc thu phí vận chuyển đường bộ đầu tư để kinh doanh

Số hiệu: 53/2003/NQ-HĐND6

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Dương
Ngày ban hành
30/7/2003
Ngày hiệu lực
30/7/2003
Người ký
Nguyễn Minh Đức
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 64/2016/NQ-HĐND9 (hiệu lực 01/01/2017).

NGHỊ QUYẾT

Về việc thu phí vận chuyển đường bộ  đầu tư để kinh doanh

_____________________________

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND-UBND (sửa đổi) được Quốc hội Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá IX thông qua ngày 21/6/1994.

Căn cứ Tờ trình số: 300/TT.UB ngày 17/7/2003 của UBND tỉnh về việc thu một số loại phí; báo cáo thẩm tra của Ban KT-NS. HĐND tỉnh và ý kiến đóng góp của đại biểu HĐND tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ

Hội đồng nhân dân tỉnh chấp nhận việc thu phí BOT đường bộ như sau:

1. Dự án đường Quốc lộ 13 của Công ty thương mại đầu tư và phát triển tỉnh Bình Dương

* Mức giá thu phí: (thu phí cho cả 02 chiều)

+ Trạm 1: Ngã ba mũi tàu – huyện Thuận An

-Xe thô sơ, xe 02 bánh: không thu

-Xe ô tô từ 07 chỗ ngồi trở xuống, xe chở hàng hoá có tải trọng từ 3,5 tấn trở xuống: 8.000 đồng/lượt.

-Xe ô tô từ 8 chỗ ngồi đến 30 chỗ ngồi, xe chở hàng hoá có tải trọng trên 3,5 tấn đến dưới 10 tấn: 12.000/lượt.

-Xe ô tô trên 30 chỗ ngồi, xe chở hàng hoá có tải trọng từ 10 tấn trở lên: 15.000đồng/lượt.

+ Trạm số 2: ngã ba suối giữa – thị xã Thủ Dầu Một

-Xe thô sơ, xe 02 bánh: Không thu

-Xe ô tô từ 07 chỗ ngồi trở xuống, xe chở hàng hoá có trọng tải từ 3,5 tấn trở xuống: 5.000 đồng/lượt.

-Xe ô tô từ 12 chỗ ngồi đến 30 chỗ ngồi, xe chở hàng hoá có tải trọng trên 3,5 tấn đến dưới 10 tấn: 8.000đồng/lượt.

-Xe ô tô trên 30 chỗ ngồi, xe chở hàng hoá có tải trọng từ 10 tấn trở lên: 10.000đồng/lượt.

* Thời gian thu phí: theo dự án được phê duyệt.

 2. Dự án đường ĐT 747 và tỉnh lộ 11 của Công ty Lâm sản và xuất nhập khẩu tổng hợp Bình Dương:

 * Số trạm: 03 trạm

 * Mức thu phí (chung cho cả ba trạm)

 - Xe thô sơ, xe 02 bánh: Không thu

 - Xe ô tô từ 15 chỗ ngồi trở xuống, xe chở hàng hoá có tải trọng từ 05 tấn trở xuống: 10.000 đồng/lượt.

 - Xe ô tô trên 15 chỗ ngồi, xe chở hàng hoá có tải trọng trên 05 tấn: 20.000 đồng/lượt.

 * Thời gian thu phí: theo dự án được phê duyệt.

 3. Dự án đường ĐT 743 (Đoạn Bình Thung- Tân Vạn) của Công ty Vật liệu và Xây dựng Bình Dương:

 * Số trạm: 01 trạm

 * Mức giá thu:

 - Xe ô tô từ 15 chỗ ngồi trở xuống, xe chở hàng hoá có tải trọng từ 05 tấn trở xuống: 5.000đồng/lượt.

- Xe ô tô trên 15 chỗ ngồi, xe chở hàng hoá có tải trọng trên 05 tấn: 10.000 đồng/lượt.

* Thời gian thu phí: theo dự án được phê duyệt.

  4. Dự án Đường ĐT 743 (đoạn Lái thiêu –Bình Thung- Miếu Ông cù – Nguyễn Du- Bình Đức – Bình Đáng) của Công ty Vật liệu và Xây dựng Bình Dương:

 * Số trạm: 04 trạm (Do có 04 ngã trên toàn tuyến)

 * Mức giá thu: (chung cho cả 04 trạm)

 - Xe ô tô từ 15 chỗ ngồi trở xuống, xe chở hàng hoá có tải trọng từ 05 tấn trở xuống: 10.000đồng/lượt.

 - Xe ô tô trên 15 chỗ ngồi, xe chở hàng hoá có tải trọng trên  trên 05 tấn: 20.000đồng/lượt

 * Thời gian thu phí: theo dự án được phê duyệt.

Giao UBND tỉnh triển khai tổ chức, thực hiện, quản lý sử dụng nguồn thu này theo đúng quy định tại Nghị định số 57/2002/NĐ.CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí và lệ phí, Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí, Thông tư số 109/2002/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2002 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng đường bộ.

 Chủ dự án chỉ tổ chức thu phí khi công trình được hoàn thành và nghiệm thu.

 Nghị quyết này được HĐND tỉnh Bình Dương Khoá VI thông qua tại kỳ họp thứ chín ngày 25 tháng 7 năm 2003.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 30/07/2003
    Ban hành
  2. 30/07/2003
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/01/2017

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước

11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
362/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
154/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
156/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đổi với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
153/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
360/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Dương

10/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Dương

Về việc bãi bỏ Nghị quyết số 13/2024/NQ-HĐND ngày 23 tháng 8 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương quy định thẩm quyền quyết định mua sắm, thuê tài sản, hàng hóa, dịch vụ thực hiện Dự án Camera giám sát an ninh, an toàn giao thông từ nguồn ngân sách địa phương hỗ trợ

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Dương

Bãi bỏ Nghị quyết số 11/2023/NQ-HĐND ngày 26 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nội dung chi, mức chi lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 24/4/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Dương

Phân cấp quyết định phê duyệt đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của địa phương

Còn hiệu lựcBan hành: 24/4/2025Nghị quyết
05/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Dương

Bãi bỏ Nghị quyết số 02/2025/NQ-HĐND ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, người làm việc khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 24/4/2025Nghị quyết
04/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Dương

Quy định về chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành, nghề ưu đãi đầu tư) trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Dương

Bãi bỏ Nghị quyết số 24/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ và kinh phí hoạt động đối với Đội Dân phòng ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 24/1/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.