|
NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Về công tác Dân số - KHHGĐ giai đoạn 1991 - 2000 và phương hướng nhiệm vụ giai đoạn 2001 - 2005. ________________
HỘI ĐÔNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN KHÓA XIV KỲ HỌP THỨ 4 - Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) năm 1994; Pháp lệnh về quyền hạn và nhiệm vụ cụ thể của HĐND - UBND tỉnh; Quy chế hoạt động của HĐND các cấp. Sau khi xem xét báo cáo công tác Dân số Kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 1999 - 2000 và phương hướng, nhiệm vụ trong giai đoạn 2001 - 2005 của UBND tỉnh và ý kiến thảo luận của Đại biểu HĐND tỉnh; QUYẾT NGHỊ I - Tán thành nội dung báo cáo của UBND tỉnh về công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 1991 - 2000 và phương hướng,nhiệm vụ trong giai đoạn 2001 - 2005. Hội đồng nhân dân tỉnh nhấn mạnh thêm một số vấn đề chủ yếu sau: 1. Thời gian qua công tác Dân số - KHHGĐ đã đạt được những thành tựu đáng kể. Tỷ lệ phát triển Dân số đã giảm từ 2,4% năm 1991 xuống còn 1,4% năm 2000. Đã hoàn thành vượt mức các mục tiêu đặt ra trong giai đoạn (1996 - 2000) của chiến lược Dân số - KHHGĐ tỉnh Nghệ An thời kỳ (1996 - 2010). Trên cơ sở đó, tạo điều kiện để giải quyết một bước về quy mô, phân bổ cơ cấu dân số, góp phần phát triển kinh tế - xã hội tỉnh nhà. Tuy vậy, kết quả đạt được chưa đồng đều giữa các vùng, các địa phương và chưa đảm bảo cho tính bền vững của chương trình dân số; chất lượng dân số đang còn nhiều hạn chế, tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng còn cao. Số nữ mắc bệnh phụ khoa còn nhiều, những khó khăn thách thức đó đòi hỏi chúng ta phải nỗ lực nhiều hơn trong thời gian tới. 2. Tiếp tục quán triệt sâu sắc các quan điểm của Đảng về công tác Dân số - KHHGĐ đã được nêu trong Nghị quyết Trung ương 4 (khóa VII); đặt công tác dân số - KHHGD dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo sâu sát và thường xuyên của các cấp ủy Đảng, chính quyền từ tỉnh đến cơ sở. Thực hiện đồng bộ, từng bước và có trọng điểm việc điều hòa quan hệ giữa số lượng và chất lượng dân số giữa phát triển dân số và phát triển nguồn lực, giữa phân bổ và di chuyển dân cư với phát triển kinh tế - xã hội. Trong lựa chọn đầu tư nguồn lực về mục tiêu dân số, cần tập trung ưu tiên cho các khu vực có qui mô dân số lớn, mức sinh cao, tập quán sinh đẻ nhiều. 3. Chỉ tiêu phấn đấu: Tập trung nỗ lực phấn đấu giảm nhanh mức sinh đẻ năm 2005 đạt mức sinh thay thế (bình quân toàn tỉnh mỗi cặp vợ chồng có 2 con), tỷ lệ phát triển dân số ở mức 1,2%, tiến tới ổn định quy mô dân số ở mức hợp lý (xấp xỉ 3,1 triệu người), từng bước giải quyết có kết quả về cơ cấu và chất lượng dân số. 4. Tăng cường các hoạt động tuyên truyền giáo dục, tạo sự chuyển đổi hành vi bền vững về SKSS/KHHGĐ, trên cơ sở cung cấp đầy đủ thông tin với nội dung và hình thức phù hợp với từng khu vực, từng vùng và từng nhóm đối tượng. Đáp ứng đầy đủ các nhu cầu vể SKSS/ KHHGĐ của ngưòi dân và nâng cao chất lượng dịch vụ kỹ thuật để giảm sinh vững chắc, giảm mạnh nạo thai, hút thai và giảm tỷ lệ viêm nhiễm đường sinh dục... và nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em. 5. Tiếp tục thực hiện tốt các Nghị quyết của HĐND tỉnh về chính sách Dân số - KHHGĐ và Quyết định 3181, ngày 5-8-1997 của UBND tỉnh Quy định một số chế độ chính sách Dân số - Kế hoạch hóa gia đình. Hoàn thiện các chế độ chính sách khuyến khích thực hiện quy mô gia đình ít con, lồng ghép mục tiêu Dân số - KHHGĐ và các chương trình kinh tế - xã hội khác. Các cơ quan, đơn vị, các phường, xã cần phải tiếp tục tổ chức cho các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh để học tập, quán triệt và ký cam kết thực hiện các quy định về chế độ chính sách dân số, đồng thời khi xây dựng hương ước, quy ước ở các làng, xóm, bản, khối phố đó cần có nội dung không sinh con thứ 3... Quá trình triển khai thực hiện chính sách Dân số - KHHGĐ trong những năm qua đã khẳng định rằng, cùng với việc biểu dương khen thưởng kịp thời các tập thể cá nhân thực hiện tốt chính sách Dân số - KHHGĐ thì việc xử lý một số trường hợp vi phạm chính sách Dân số - KHHGĐ trước đây là cần thiết, phù họp với các văn bản quy định của Đảng và Nhà nước tại thời điểm đó và đã có tác động tích cực đến thành quả của chương trình Dân số - KHHGĐ. Vì vậy, không đặt vấn đề xem xét lại việc xử lý kỷ luật của các trường hợp vi phạm. II - Hội đồng nhân dân tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức chỉ đạo ủy ban Dân số - KHHGĐ và các ngành, các cấp thực hiện, tạo điều kiện cho công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình có bước phát triển mới, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa quê hương đất nước. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khóa XIV, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 28 tháng 3 năm 2001. |
Nghị quyết
Về công tác Dân số - KHHGĐ giai đoạn 1991 - 2000 và phương hướng nhiệm vụ giai đoạn 2001 - 2005
Số hiệu: 53/2001/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Nghệ An
- Ngày ban hành
- 28/3/2001
- Ngày hiệu lực
- 28/3/2001
- Người ký
- Nguyễn Như Vỹ
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Dân số - Kế hoạch hóa gia đình
Còn hiệu lựcNghị quyết
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Dân số - Kế hoạch hóa gia đình
14/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định số lượng, quy trình xét chọn và hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Quyết định
26/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định số lượng, mức chi bồi dưỡng hằng tháng cho cộng tác viên dân số ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
030/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Dân số thuộc Sở Y tế tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 25/9/2025Quyết định
33/2023/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định quy trình xét chọn, hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2023Quyết định
23/2022/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định một số chính sách khen thưởng, hỗ trợ trong công tác dân số trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2022Nghị quyết
49/2022/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Quy định số lượng, quy trình xét chọn, hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 18/11/2022Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Nghệ An
91/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định cho phép giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 24/9/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức khoán bảo vệ rừng, số lần chi trả, thời gian chi trả tiền từ nguồn thu Thoả thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ cho các đối tượng hưởng lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 25/7/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Bãi bỏ Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 21/7/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 3/7/2025Quyết định
57/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Ban hành một số quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
56/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.